- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tòng Thị T và Dương Thanh T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!M! TỈNH!SƠN!LA! Số: 57/2019/QĐST-HNGĐ ! | M, ngày 21 tháng 10 năm 2019 |
!
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 62/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 9 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Dương Thanh T. Sinh năm 1978. Địa chỉ: Bản Giàn, xã Mường Bú, huyện M, tỉnh Sơn La. Chị Tòng Thị T. Sinh năm 1987. Địa chỉ: Bản Giàn, xã Mường Bú, huyện M, tỉnh Sơn La.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 10 năm 2019 và các quy định của pháp luật. Tòa án nhận định như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Thanh T và chị Tòng Thị T xác định tình cảm không còn, mâu thuẫn trầm trọng kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nhất trí thuận tình ly hôn.! [2] Về con chung: Anh Dương Thanh T và chị Tòng Thị T có 02 con chung là Dương Tiến Đ, sinh ngày 29/7/2006 và Dương Tấn P, sinh ngày 12/9/2011. Chị Tòng Thị T và anh Dương Thanh T thỏa thuận chị Tòng Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Dương Tấn P, anh Dương Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Dương Tiến Đ, không bên nào yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung: Anh Dương Thanh T và chị Tòng Thị T không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. [4] Về tài sản riêng, nợ chung: Anh Dương Thanh T và chị Tòng Thị T đều không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. [5]!Về lệ phí yêu cầu việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Dương Thanh T và chị Tòng Thị T thỏa thuận chị T tự nguyện chịu. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Thanh T và chị Tòng Thị T nhất trí thuận tình ly hôn.!
- Về con chung: Chị Tòng Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Dương Tấn P, sinh ngày 12/9/2011; anh Dương Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Dương Tiến Đ, sinh ngày 29/7/2006. Không bên nào yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về tài sản riêng, nợ chung: Đều không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. 2. Lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Dương Thanh T và chị Tòng Thị T thỏa thuận chị T tự nguyện chịu 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số AA/2016/0002360 ngày 20/9/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- Các đương sự (2);
!
- TAND tỉnh Sơn La;
!
- VKSND huyện M (2);
!
- Chi cục THADS huyện M;
!
- UBND phường N, quận Đ, TP. H ( để
! vào sổ hộ tịch);
!
- Lưu: Hồ sơ, án văn.
Quàng!Văn!Thủy