vanban.org

Quyết định 57/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Hoàng Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Trần Thị L và anh Hoàng Văn T có 02 con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Hoàng Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KỲ ANH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2019/QĐST-HNGĐKỳ Anh, ngày 30 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 66/2019/TLST – HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị L

Sinh ngày: 18 tháng 11 năm 1989

Địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh

- Bị đơn: Anh Hoàng Văn T

Sinh ngày: 14 tháng 8 năm 1990

Địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam

Địa chỉ: Tòa nhà C, bán đảo L, phường H, quận M, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thành N - Chức vụ: Phó giám đốc Phòng giao dịch huyện K, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 60, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ các Khoản 3,4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 6, Khoản 7 Điều 26, Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án kèm theo;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2019,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Hoàng Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Trần Thị L và anh Hoàng Văn T có 02 con chung:

Họ và tên: Hoàng Trần X – Sinh ngày: 28 tháng 02 năm 2012

Họ và tên: Hoàng Trần L – Sinh ngày: 05 tháng 9 năm 2016

Giao các con chung cho chị Trần Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ ngày quyết định ly hôn của Toà án có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con của Toà án.

Anh Hoàng Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Liên theo quyết định của Tòa án.

Anh Hoàng Văn T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được phép cản trở.

Về tài sản chung: Chị Trần Thị L và anh Hoàng Văn T không yêu cầu Tòa án phân chia.

Về nợ chung: Giao cho chị Trần Thị L có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam toàn bộ số tiền nợ, gồm: 25.000.000đ (hai lăm triệu đồng) tiền gốc, tiền lãi tính đến ngày 22 tháng 5 năm 2019 là: 67.808đ (sáu mươi bảy nghìn tám trăm linh tám đồng). Ngoài ra chị Liên còn phải trả tiền lãi tính từ ngày 22 – 5 - 2019 trên dư nợ số tiền gốc 25.000.000đ theo lãi suất 0,55%/tháng, lãi suất quá hạn bằng 130% lãi suất khi cho vay, thời hạn trả nợ: đến ngày 24 tháng 02 năm 2022.

Về án phí: Chị Trần Thị L phải nộp toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 627.000đ (sáu trăm hai mươi bảy nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Tổng toàn bộ số tiền án phí chị Trần Thị L phải nộp là 777.000 đồng (bảy trăm bảy mươi bảy nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 925.000đ (Chín trăm hai mươi lăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005470 ngày 17 tháng 5 năm 2019. Nay chị Trần Thị L được hoàn trả 148.000đ (Một trăm bốn mươi tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ