- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!! HUYỆN!H! !TỈNH!BÌNH!PHƯỚC.! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2019/QĐST-HNGĐ | H, ngày 30 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT!ĐỊNH!!
ĐÌNH!CHỈ!GIẢI!QUYẾT!VỤ!ÁN!HÔN!NHÂN!VÀ!GIA!ĐÌNH.!
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm;
Xét!thấy: Nguyên đơn bà Lê Thị S có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện vào ngày 30/7/2019 được Tòa án chấp nhận theo quy định tại điểm c khoản 1 điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, bị đơn không có yêu cầu phản tố.
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 19/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2018 về việc!“ly hôn, chia tài sản chung” giữa các đương sự:!
Nguyên đơn : Bà Lê Thị S, sinh năm: 1977;
Trú tại: Tổ 05, ấp X, xã P, huyện H, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn V, sinh năm: 1972;
Trú tại: Tổ 05, ấp X, xã P, huyện H, tỉnh Bình Phước.
2. Về án phí: Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước hoàn trả cho bà Lê Thị S số tiền 4.580.000 đồng (Bốn triệu năm trăm tám mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình bà S đã nộp theo biên lai thu số 0005047 ngày 06/12/2018.
3. Về Chi phí tố tụng định giá, xem xét thẩm định tại chỗ:
Bà Nguyễn Thị S tự nguyện chịu 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản được khấu trừ vào số tiền bà Nguyễn Thị S đã nộp 5.500.000 đồng (Năm triệu năm trăm nghìn đồng) tạm ứng chi phí tố tụng theo phiếu thu ngày 13/3/2019 của Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Bình Phước. Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Bình Phước hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị S số tiền 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) tạm ứng chi phí tố tụng còn lại.
4.!Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị S có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự.
5. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được tống đạt hợp lệ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
!
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện; - Chi cục Thi hành án huyện - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM!PHÁN!! Nguyễn!Thị!Minh!Hải! |