- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!H! TỈNH!BÌNH!PHƯỚC! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2019/QĐST- HNGĐ | H, ngày 12 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT!ĐỊNH!!
!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 76/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Anh Điểu T, sinh năm 1978.
Bị đơn: Chị Thị G, sinh năm 1983.
Cùng trú tại: Tổ 6, ấp 5, xã A, huyện H, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2019.
XÉT!THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Điểu Tvà chị Thị G theo giấy chứng nhận kết hôn số 18 ngày 30/5/2001 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh Bình Phước.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Điểu T và chị Thị G thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao cho chị Thị G trực tiếp nuôi dưỡng con chung Thị Tr, sinh năm 2002. Anh Điểu T không cấp dưỡng nuôi con. Đối với con chung Điểu T, sinh năm 1999 đã trưởng thành, đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi
1
dưỡng, giáo dục con. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi dưỡng con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng, xin thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu có căn cứ cho rằng bên kia không đáp ứng được quyền lợi của con.
Về tài sản chung: Đương sự tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về nợ chung: Bà Thị G có trách nhiệm trả số tiền 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng) và tiền lãi phát sinh cho ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam-phòng giao dịch H, chi nhánh tỉnh Bình Phước khi đến hạn theo hợp đồng, Do ngân hàng không yêu cầu Tòa án giải quyết thu hồi nợ trong vụ án này nên Tòa án không xem xét.
Về án phí: Anh Điểu T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Thành đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước trả lại cho anh Điểu T số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) còn lại theo biên lai thu số 0005116 ngày 04/01/2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- TAND T. Bình Phước;
!
- VKSND huyện H;
!
- Chi cục THADS huyện H;
Đã!ký!
- CQ đăng ký KH;
- Lưu VP + án;
!
- Các đương sự.
!
Nguyễn!Thị!Minh!Hải
2