vanban.org

Quyết định 57/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai Tuyên án 12/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: -Nguyên đơn: Ông Lê L, sinh năm 1962 và bà Nguyễn Thị Kim A, sinh năm 1966.

TAND tỉnh Gia Lai; VKSND H.P; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "LE L, NGUYEN THI KIM A - NGUYEN VAN P, NGUYEN THI THUY N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: -Nguyên đơn: Ông Lê L, sinh năm 1962 và bà Nguyễn Thị Kim A, sinh năm 1966.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2019/QĐST-DSP, ngày 12 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH GIA LAI

- Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Võ Văn Quảng.

- Các Hội thẩm nhân dân:

+ Ông Trương Công Chự;

+ Ông Đặng Hồng Việt.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 89/2019/TLST-DS ngày 15 tháng 7 năm 2019 về việc: “Kiện đòi tài sản”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: -Nguyên đơn: Ông Lê L, sinh năm 1962 và bà Nguyễn Thị Kim A, sinh năm 1966. Địa chỉ: Thôn K, xã B, huyện P, tỉnh Gia Lai. -Bị đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1980. Địa chỉ: Thôn K, xã B, huyện P, tỉnh Gia Lai. -Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị Thúy N, sinh năm 1987. Địa chỉ: Thôn K, xã B, huyện P, tỉnh Gia Lai. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể N sau: 2.1 Về số tiền phải trả: Ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị Thúy N công nhận có nợ và có nghĩa vụ chung phải trả cho ông Lê L, bà Nguyễn Thị Kim A số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng). 2.2 Về thời hạn, phương thức trả tiền: Ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị Thúy N có nghĩa vụ chung phải trả cho ông Lê L, bà Nguyễn Thị Kim A số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) vào ngày 29/12/2019. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người thi hành án không thi hành nghĩa vụ trả tiền thì phải chịu trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự. 2.3 Về tiền án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Ông Lê L, bà Nguyễn Thị Kim A , ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị Thúy N thỏa thuận, ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị Thúy N tự nguyện chịu toàn bộ để nộp Ngân sách Nhà nước Hoàn trả lại cho ông Lê L và bà Nguyễn Thị Kim A số tiền: 2.500.000 đồng (Hai triệu lăm trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000369 ngày 12/7/2019 của Cơ quan Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Gia Lai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ