- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HỒI TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2019/QĐST-DS | Ngọc Hồi, ngày 29 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2019, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 104/2019/TLST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần C Việt Nam – Chi nhánh K; Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP C Việt Nam; Địa chỉ: 108 Trần Hưng Đạo, Quận H, Thành phố H; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Anh T – Chức vụ: Phó Giám đốc Chi nhánh K; Địa chỉ: 92 Trần Phú, phường T, thành phố K, tỉnh K, văn bản ủy quyền số: 1107/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 24/12/2018.
- Bị đơn: Ông Lê Văn Y và bà Nguyễn Thị H; Cùng địa chỉ: Thôn K xã P, huyện N, tỉnh K.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Lê Văn Y và bà Nguyễn Thị H công nhận còn nợ Ngân hàng TMCP C Việt Nam – Chi nhánh K, tổng số tiền tính đến ngày 01/11/2019 là 1.248.490.658đ (Một tỷ hai trăm bốn mươi tám triệu bốn trăm chín mươi nghìn sáu trăm năm mươi tám đồng), trong đó: Nợ gốc là 1.050.000.000đ (Một tỷ không trăm năm mươi triệu đồng); Nợ lãi vay là 104.500.000đ (Một trăm lẻ bốn triệu năm trăm nghìn đồng); Lãi quá hạn là 93.990.658đ (Chín mươi ba triệu chín trăm chín mươi nghìn sáu trăm năm mươi tám đồng).
Ông Lê Văn Y và bà Nguyễn Thị H đồng ý trả toàn bộ số tiền 1.248.490.658đ (Một tỷ hai trăm bốn mươi tám triệu bốn trăm chín mươi nghìn sáu trăm năm mươi tám đồng) cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C Việt Nam - Chi nhánh K vào ngày 20/02/2020.
Căn cứ Điều 357 của Bộ luật dân sự, kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ cho bên được thi hành án, thì bên phải thi hành án ngoài khoản tiền nợ gốc, lãi vay trong hạn, lãi vay quá hạn mà bên phải thi hành án phải thanh toán cho bên được thi hành án theo hợp đồng tín dụng tính đến ngày 01/11/2019, thì kể từ ngày 02/11/2019 bên phải thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong số tiền nợ gốc.
Trường hợp ông Lê Văn Y và bà Nguyễn Thị H không trả nợ cho Ngân hàng TMCP C Việt Nam - Chi nhánh Kthì Ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thi hành án, kê biên, bán tài sản bảo đảm theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 145NH-A/2016/HĐTC ngày 01/3/2016 (sửa đổi bổ sung ngày 22/7/2016, sửa đổi bổ sung ngày 09/3/2017, sửa đổi bổ sung ngày 30/01/2018) là: Thửa đất số 01 al, tờ bản đồ số 01, diện tích 190 m2, số phát hành AN 370789, cơ quan cấp: Ủy ban nhân dân huyện N cấp ngày 23/4/2009 mang tên Lê Văn Y, Nguyễn Thị H, địa chỉ thửa đất: thôn K, xã P, huyện N, tỉnh K và Thửa đất số 01 el, tờ bản đồ số 06, diện tích 190 m2, số phát hành BC733376, cơ quan cấp: Ủy ban nhân dân huyện N cấp ngày 18/7/2011 mang tên Lê Văn Y, Nguyễn Thị H, địa chỉ thửa đất: thôn K, xã P, huyện N, tỉnh K, để thu hồi nợ.
Về án phí: Căn cứ Điều 144, 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Ông Lê Văn Y và bà Nguyễn Thị H phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 24.727.359đ (Hai mươi bốn triệu bảy trăm hai mươi bảy nghìn ba trăm năm mươi chín đồng). Trả lại cho Ngân hàng TMCP C Việt Nam - Chi nhánh K số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 24.222.500đ (Hai mươi bốn triệu hai trăm hai mươi hai nghìn năm trăm đồng) theo Biên lai số: AA/2016/0000350 ngày 01/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N, tỉnh K.
Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Căn cứ Điều 157, 158 của Bộ luật tố tụng dân sự. Buộc ông Lê Văn Y và bà Nguyễn Thị H trả lại cho Ngân hàng TMCP C Việt Nam - Chi nhánh K số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Ngọc Hồi; - Các đương sự; - TAND tỉnh Kon Tum; - Chi cục THADS huyện Ngọc Hồi; - TAND Cấp cao tại Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Nguyễn Bá Khen |