vanban.org

Quyết định 57/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Tuyên án 08/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương V N. Địa chỉ: 198 Trần Quang Kh, Quận H K, thành phố H N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CH S
TỈNH G L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2019/QĐST-DSCh S, ngày 08 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 56/2018/TLST - DS ngày 06 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương V N.

Địa chỉ: 198 Trần Quang Kh, Quận H K, thành phố H N.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nghiêm Xuân Th, Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Đỗ Thị Việt H, Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương V N – Chi nhánh G L (theo văn bản uỷ quyền số 87/UQ-VCB-PC ngày 01/4/2019).

Bà Đỗ Thị Việt H ủy quyền lại cho ông Nguyễn Tấn Đ, Trưởng phòng giao dịch Ch S - Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương V N - Chi nhánh G L (theo văn bản uỷ quyền số 27/UQ-NHNTGL ngày 09/4/2019).

Địa chỉ: 804 H V, thị trấn Ch S, huyện Ch S, tỉnh G L

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1971.

Địa chỉ: Thôn 16, xã B Ng, huyện Ch S, tỉnh G L.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Bà Nguyễn Thị M công nhận còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương V N thông qua phòng giao dịch Ch S -Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương V N - Chi nhánh G L số tiền nợ gốc là 150.000.000đ (một trăm năm mươi triệu đồng) và tiền nợ lãi trong hạn còn lại là 38.218đ (tính từ ngày 26/8/2018 đến ngày 27/8/2018 ) và lãi quá hạn là 16.793.508đ (tính từ ngày 28/8/2018 đến ngày 31/7/2019), tổng cộng tiền lãi tính đến ngày 31/7/2019 là 16.831.726 đ (mười sáu triệu tám trăm ba mươi mốt nghìn bảy trăm hai mươi sáu đồng).

2.2. Về thời hạn và phương thức thanh toán:

-Bà Nguyễn Thị M có nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền 166.831.726đ (Một trăm sáu mươi sáu triệu tám trăm ba mươi mốt nghìn bảy trăm hai mươi sáu đồng),[trong đó: nợ gốc là 150.000.000đ (một trăm năm mươi triệu đồng) và tiền nợ lãi trong hạn còn lại là 38.218đ và lãi quá hạn là 16.793.508đ , tổng cộng tiền lãi tính đến ngày 31/7/2019 là 16.831.726đ (mười sáu triệu tám trăm ba mươi mốt nghìn bảy trăm hai mươi sáu đồng)] cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương V N thông qua Phòng giao dịch Ch S -Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương V N - Chi nhánh G L một lần vào ngày 08/8/2019.

-Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 08/8/2019) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận, nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.

2.3.Về xử lý tài sản thế chấp: Qua xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản thế chấp không đúng thực trạng sử dụng. Nên các bên đương sự đều không yêu cầu Tòa án giải quyết về toàn bộ tài sản bà Nguyễn Thị M thế chấp cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương V N - thông qua phòng giao dịch Ch S -Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương V N - Chi nhánh G L theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 26/09A/NHNT ngày 26/9/2017 được công chứng tại Văn phòng công chứng Ng V, tỉnh G L ngày 26/9/2017, số công chứng 002014, Quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐGD, nên Tòa án không xem xét giải quyết.

2.4. Về án phí:

Các đương sự tự nguyện thỏa thuận về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm. Các bên đương sự thỏa thuận bà Nguyễn Thị M chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 4.170.793đ (bốn triệu một trăm bảy mươi nghìn bảy trăm chín mươi ba đồng) để sung vào công quỹ Nhà nước.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương V N thông qua phòng giao dịch Ch S - Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương V N - Chi nhánh G L tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 3.992.691đ (Ba triệu chín trăm chín mươi hai nghìn sáu trăm chín mươi mốt đồng) theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0007897 ngày 04/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ch S, tỉnh G L.

2.5.Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương V N - thông qua phòng giao dịch Ch S - Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương V N - Chi nhánh G L đã tạm nộp 3.000.000đ (Ba triệu đồng), nay chuyển thành chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ (đã nộp đủ). Các bên đương sự thỏa thuận bà Nguyễn Thị M chịu toàn bộ tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Do đó, bà Nguyễn Thị M có nghĩa vụ hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương V N - thông qua phòng giao dịch Ch S - Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương V N - Chi nhánh G L số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 3.000.000đ (Ba triệu đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ