- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Lê trần Sỹ Khanh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NK THÀNH PHỐ CT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2019/QĐST-DS | NK, ngày 30 tháng 08 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 08 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2019/TLST- DS ngày 18 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Lê Trần Sỹ K, sinh năm 1981;
ĐKTT: 75/40/7 Trần Phú, phường Cái Khế, quận NK, thành phố CT.
* Bị đơn: Ông Lê Tấn T, sinh năm 1951.
Nơi cư trú: 75/40/7 Trần Phú, phường Cái Khế, quận NK, thành phố CT.
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Lê Ngọc H, sinh năm 1954.
2. Bà Lê Thị Kim L, sinh năm 1967.
3. Bà Lê Thị Tuyết M, sinh năm 1971.
4. Ông Lê Ngọc Ph, sinh năm 1974.
Cùng cư trú: 75/6 Trần Phú, phường Cái Khế, quận NK, thành phố CT.
Người đại diện ủy quyền cho những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Tấn T, sinh năm 1951.
Nơi cư trú: 75/40/7 Trần Phú, phường Cái Khế, quận NK, thành phố CT.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Phía bị đơn ông Lê Tấn T, những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan gồm ông Lê Ngọc H, bà Lê Thị Kim L, bà Lê Thị Tuyết M, ông Lê Ngọc Phđồng ý giao phần đất có diện tích 65,6m2 tọa lạc tại tờ bản đồ số 53, thửa 90, đất ở đô thị tại phường Cái Khế, quận NK, thành phố CT theo bản trích đo địa chính do Trung tâm kỹ thuật tài nguyên và môi trường – Sở tài nguyên và môi trường thành phố CT lập số 69/TTKTTNMT ngày 13/08/2019 và phần nhà trên phần đất tranh chấp có kết cấu: Nhà cấp 02, 02 tầng, diện tích xây dựng 54,4m2, diện tích sử dụng 112m2 theo biên bản thẩm định tại chỗ ngày 05/04/2019 cho nguyên đơn ông Lê Trần Sỹ K. (Kèm theo bản trích đo địa chính số 69/TTKTTNMT ngày 13/08/2019).
Khi quyết định có hiệu lực pháp luật nguyên đơn có quyền liên hệ với cơ quan chức năng để kê khai, đăng ký, điều chỉnh theo quy định của pháp luật phần đất và nhà nói trên.
Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Chi phí với số tiền 5.754.000 đồng (Năm triệu, bảy trăm năm mươi bốn ngàn đồng). Nguyên đơn đồng ý chịu và nguyên đơn đã thực hiện xong.
Về án phí: Nguyên đơn tự nguyện nộp án phí dân sự sơ thẩm với số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), chuyển tiền tạm ứng án phí mà các nguyên đơn đã nộp theo biên lai thu số 000824 ngày 21/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận NK, thành phố CT thành án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
- Nơi nhận:
| + Đương sự; + VKSND Q. NK, TP. CT; + Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN TRẦN THỊ HỒNG GẤM |