vanban.org

Quyết định 57/2019/HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị P. Về con chung: + Giao cháu Nguyễn Anh Đ, sinh ngày: 11/10/2010 cho anh Nguyễn Văn C trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. + Giao cháu Nguyễn Ngọc Kiều A, sinh ngày 15/02/2013 cho chị Nguyễn Thị P trực… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị P, anh C thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM MỸ
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2019/QĐST-HNGĐCẩm Mỹ, ngày 28 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM MỸ, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 421/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2019, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1992 + Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1988 Cùng địa chỉ: tổ A, ấp B, xã S, huyện C, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh C, chị P đều thừa nhận: anh chị tự nguyện tiến tới hôn nhân và chung sống với nhau năm 2010 và đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện T, tỉnh Bình Thuận vào năm 2011. Đây là lần kết hôn thứ nhất của cả hai. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm nên hay cãi nhau. Mâu thuẫn kéo dài không hàn gắng được, vợ chồng đã ly thân khoảng 03 năm. Nay tình cảm không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: vợ chồng có 02 con chung: Nguyễn Anh Đ, sinh ngày: 11/10/2010 và cháu Nguyễn Ngọc Kiều A, sinh ngày 15/02/2013. Khi ly hôn chúng tôi thỏa thuận yêu cầu Tòa án công nhận: giao cháu Đ cho anh C trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu A cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng; anh C và chị P không yêu cầu và cũng không cấp dưỡng. [3] Về tài sản chung: các đương sự khai không có. [4] Về nợ chung: các đương sự khai không có và cũng không ai yêu cầu giải quyết. [5] Về lệ phí: anh C và chị P phải chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị P.

- Về con chung: + Giao cháu Nguyễn Anh Đ, sinh ngày: 11/10/2010 cho anh Nguyễn Văn C trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. + Giao cháu Nguyễn Ngọc Kiều A, sinh ngày 15/02/2013 cho chị Nguyễn Thị P trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Tạm thời chị P, anh C không cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, chị P, anh C được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Khi cần thiết chị P, anh C được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. -Về tài sản chung: các đương sự khai không có nên không xem xét. -Về nợ chung: các đương sự khai không có và cũng không ai yêu cầu nên không xem xét. 2. Về lệ phí Tòa án: anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị P phải chịu 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng lệ phí việc dân sự, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh C, chị P đã nộp theo biên lai số 0001677 ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C; chị P và anh C đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:

Cỡ chữ