- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!! QUẬN!LÊ!CHÂN!! THÀNH!PHỐ!HẢI!PHÒNG! Số: 57/2018/QĐST-HNGĐ | Quận Lê Chân, ngày 08 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!!
CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!!
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 22/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2018 giữa:
Anh Phạm Anh T, sinh năm 1979; nơi ĐKHKTT: Số 34/118 Hàng K, phường Hàng K, Quận Lê Ch, Hải Phòng.
Chị Bùi Thị D, sinh năm 1978; nơi ĐKHKTT: Số 34/118 Hàng K, phường H, Quận L, Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 31 tháng 01 năm 2018.
XÉT!THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 31 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.!
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Phạm Anh T và chị Bùi Thị D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Anh T và chị Bùi Thị D cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là Phạm Thu H sinh ngày 17/02/2008 cho chị D nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hai bên tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Phạm Anh T và chị Bùi Thị D tự thỏa thuận nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Phạm Anh T và chị Bùi Thị D cùng thuận tình ly hôn mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước. Số tiền này anh T và chị D đã nộp đủ theo biên lai nộp tiền số 0005048 ngày 10 tháng 01 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận Lê Chân.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Về quyền yêu cầu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- VKSND quận Lê Chân;
!
- Đương sự;
!
- UBND phường H,Quận L, TP.Hải Phòng (GCNKH 2007);
!
- Chi cục thi hành án dân sự Quận Lê Chân;
!
- Lưu: VT, HS.
Phạm!Thị!Phong!Lan!