vanban.org

Quyết định 57/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hải N và chị Trịnh

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về việc nuôi và cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn: Anh chị có 02 con chung là Nguyễn Trịnh Hà My - sinh ngày 16/02/2005 Nguyễn Trịnh Nhật Minh - sinh ngày 03/12/2007. Sau khi ly hôn, chị Trịnh Thị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục các… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hải N và chị Trịnh
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀN KIẾM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 57/2018/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 23 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 48/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng

02 năm 2018 về việc “ YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN, THỎA THUẬN NUÔI CON, CHIA TÀI SẢN KHI LY HÔN” giữa:

1.ANH NGUYỄN HẢI N

Sinh năm: 1969

Đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện tại: CH2b (T15) nhà B- KNO Bán CD TDP số 14, đường C, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

2. CHỊ TRỊNH THỊ N

Sinh năm: 1973

Đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện tại: căn 41 nhà B, số 3 Phố V, phường H, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điểm h khoản 2 Điều 39; Khoản 2 Điều

149; Điều 212 ; Điều 213; Điều 361; Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55,57, 58,81,82 Và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm

2014;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30

tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội và danh mục mức án phí, lệ phí tòa án ban hành kèm theo;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày

08 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY

Anh Nguyễn Hải N và chị Trịnh Thị N tìm hiểu tự nguyện, có đăng ký kết

hôn tại Ủy ban nhân dân phường X, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 77/2004, ngày 19/10/2004). Đây là hôn nhân hợp pháp.

Viê ̣c thuâ ̣n tinh ly hôn và

̀ thỏa thuâ ̣n của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyê ̣n và không vi pha ̣m điều cấm của luâ ̣t, không trái đa ̣o đứ c xa hô ̣̃ i.

Đă hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hải N và chị Trịnh

Thị N.

2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về việc nuôi và cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn: Anh chị có 02 con chung là Nguyễn Trịnh Hà My - sinh ngày 16/02/2005 Nguyễn Trịnh Nhật Minh - sinh ngày 03/12/2007. Sau khi ly hôn, chị Trịnh Thị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục các con chung. Anh N cấp dưỡng nuôi hai con chung là 4.000.000 đồng/ tháng (mỗi con là 2.000.000 đồng/ tháng) kể từ tháng 2/2018 đến năm các con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác..

Anh Nguyễn Hải N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về việc giải quyết tài sản và nhà đất ở chung sau ly hôn: Anh chị trình

bày không có, không yêu cầu toà giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì nên Tòa án không xét.

- Về giải quyết công nợ chung sau ly hôn: không có nên Tòa án không

xem xét giải quyết.

- Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm:Chị Nguyễn Hải N

tự nguyê ̣n chi ̣u cả 300.000đ lê ̣ phi giải quyết viê ̣c dân sự sơ thẩm, được trừ vào

́ số tiền 300.000đ ta ̣m ứ ng lê ̣ phi đá nô ̣̃ p theo biên lai số AA/2016/0002062 ngày 29 tháng 01 năm 2018 ta ̣i Chi cu ̣c thi hành án dân sự quâ ̣n Hoàn Kiếm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ