vanban.org

Quyết định 57/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa chị Hồ Thị N và anh Trần Vĩnh L.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị N và anh Trần Vĩnh L thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng thực sự không còn nữa, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ thuận tình hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa chị Hồ Thị N và anh Trần Vĩnh L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUYÊN HOÁ
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2018/QĐST - HNGĐTuyên Hóa, ngày 14 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số 84/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Hồ Thị N, sinh năm: 1979

Địa chỉ: Thôn T, xã P, huyện H, tỉnh Quảng Bình.

Bị đơn: Anh Trần Vĩnh L, sinh năm: 1976

Địa chỉ: Xóm 2 thôn T, xã P, huyện H, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06/11/2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06/11/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa chị Hồ Thị N và anh Trần Vĩnh L.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị N và anh Trần Vĩnh L thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng thực sự không còn nữa, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

- Về con chung: Chị Hồ Thị N và anh Trần Vĩnh L thừa nhận vợ chồng có hai đứa con chung tên là Trần Thị Mỹ L, sinh ngày: 17/3/2005 và Trần Thị Lệ H, sinh ngày: 08/02/2011. Hai bên nhất trí tự nguyện thỏa thuận sẽ giao hai con Trần Thị Mỹ L và Trần Thị Lệ H cho chị Hồ Thị N trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Anh Trần Vĩnh L có trách nhiệm và nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con Trần Thị Mỹ L hàng tháng mỗi tháng 700.000đ (bảy trăm nghìn đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi, thời gian tính từ tháng 12 năm 2018.

Chị Hồ Thị N không được ngăn cản việc đi lại chăm sóc con chung của anh Trần Vĩnh L, khi cần thiết vì lợi ích của con thì anh Long có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Chị Hồ Thị N và anh Trần Vĩnh L thừa nhận vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về phần đất sản xuất nông nghiệp được cấp: Chị Hồ Thị N được cấp đất chung cùng với gia đình bên ngoại, anh Trần Vĩnh L được cấp đất chung với gia đình bên nội do đó hai bên nhất trí phần diện tích đất nông nghiệp được cấp của bên nào thì bên đó tiếp tục sử dụng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ: Chị Hồ Thị N và anh Trần Vĩnh L thừa nhận vợ chồng không có công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hồ Thị N đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa theo biên lai số: 0003673 ngày 15/10/2018 nay thuận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa.

Án phí cấp dưỡng nuôi con anh Trần Vĩnh L phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ