- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn D-N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Đức D và bà Phạm Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN LÃNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2018/QĐST-HNGĐ | Tiên Lãng, ngày 13 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 25/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Ông Bùi Đức D, sinh năm 1970, địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện T, tỉnh Hải Dương; Bị đơn: Bà Phạm Thị N, sinh năm 1970, địa chỉ: Khu 3, xã T, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Đức D và bà Phạm Thị N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Đức D và bà Phạm Thị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông D, bà N có một con chung là Bùi Đức H, sinh ngày 03 tháng 7 năm 1997, đã thành niên, không phải nuôi dưỡng.
- Về tài sản và nợ chung: Không có.
- Về án phí: Ông Bùi Đức D nhận nộp cả án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Ông D đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Lãng, theo Biên lai số 0011117 ngày 13 tháng 02 năm 2018 nên được trả lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Tiên Lãng; - Đương sự (để thi hành); - Chi cục THADS huyện Tiên Lãng; - UBND xã H, huyện T, tỉnh Hải Dương; - Lưu: Hồ sơ, HCTP | THẨM PHÁN Đỗ Thị Xuyến |