vanban.org

Quyết định 57/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh Đỗ Văn T và chị Bùi Thị Q. 2.

Tòa án ND tỉnh TB; VKSND huyện TH; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa T - Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh Đỗ Văn T và chị Bùi Thị Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TH
TỈNH THÁI BÌNH
Số: 57 /2018/ QĐST- HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
TH, ngày 20 tháng 4 năm 2018

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 82/ 2018/ TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn T - Sinh năm: 1981.

- Bị đơn: Chị Bùi Thị Q - Sinh năm: 1983. Đều ĐKHKTT: Thôn NT, xã NC, huyện TH, tỉnh Thái Bình.

- Căn cứ vào Điều 212, điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, điều 58 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2018.

- Căn cứ vào các Điều 26, 27 NghÞ quyÕt sè: 326/ 2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh Đỗ Văn T và chị Bùi Thị Q. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 - Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Văn T và chị Bùi Thị Q được thuËn t×nh ly h«n. 2.2 - Về quan hệ con chung: Anh Đỗ Văn T và chị Bùi Thị Q có 01 con chung là Đỗ Thị Kiều K - Sn: 16/4/2008. Giao con Đỗ Thị Kiều K cho anh Đỗ Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Chị Bùi Thị Q phải cấp dưỡng nuôi con Đỗ Thị Kiều K cùng anh Đỗ Văn T mỗi tháng là 1.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 5/ 2018 cho đến khi con Đỗ Thị Kiều K tròn 18 tuổi. Chị Bùi Thị Q có quyền thăm nom, giáo dục con chung. 2.3 - Về quan hệ tài sản và công nợ chung: Anh Đỗ Văn T và chị Bùi Thị Q đã tự thỏa thuận giải quyết xong và đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Anh Đỗ Văn T nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 008645 ngày 09 tháng 4 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TH thành án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ