- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H1 và anh Bùi Viết M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THÁI BÌNH Số: 57/2018/QĐST-HNGĐ | Thái Thụy, ngày 23 tháng 04 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH
-Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 60/2018/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 03 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H1, sinh năm 1994; Địa chỉ: Tổ 11, phường H2, quận D, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Anh Bùi Viết M, sinh năm 1992, Địa chỉ: Thôn C, xã T1, huyện T2, tỉnh Thái Bình. -Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; -Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình; -Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 04 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 04 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H1 và anh Bùi Viết M. 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về con chung: - Vợ chồng chị H- anh M có một con chung là Bùi Minh N, sinh ngày 16 tháng 12 năm 2015.
- Chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Bùi Minh N, sinh ngày 16 tháng 12 năm 2015. Anh M cấp dưỡng nuôi con chung 1.500.000đồng/1tháng; thời gian cấp dưỡng từ ngày 01 tháng 05 năm 2018 đến khi con chung thành niên. -Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung: Nguyên đơn, bị đơn đều không yêu cầu, không đặt ra giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị H nộp toàn bộ 150.000,đồng án phí ly hôn sơ thẩm; 150.000,đồng án phí cấp dưỡng, cộng là 300.000đồng; được trừ vào số tiền 300.000,đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0001351 ngày 12 tháng 03 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. Chị H1 đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; -VKSND huyện Thái Thụy; - UBND xã T1, huyện T2, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY THẨM PHÁN Trần Văn Tòng |