- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Trần Thị Quỳnh T xin ly hôn anh Lê Đình T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Quỳnh Tr và Anh Lê Đình T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2018/QĐST - HNGĐ | Đông Sơn, ngày 05 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 60/2018/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Quỳnh Tr - Sinh năm: 1996 ĐKNKTT tại: xã Ph, huyện Đông Sơn, tỉnh ThA Hóa. Tạm trú: xã V, huyện Đông Sơn, tỉnh ThA Hóa. Bị đơn:
Anh Lê Đình T
- Sinh năm: 1989 Địa chỉ: xã Ph, huyện Đông Sơn, tỉnh ThA Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55,81,82,83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28/5/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28/5/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Quỳnh Tr và Anh Lê Đình T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Quỳnh Tr và Anh Lê Đình T.
- Về con chung: Chị Trần Thị Quỳnh Tr và A Lê Đình T thống nhất vợ chồng có 01 con chung là cháu Lê Đình Đức A sinh ngày 09/9/2016. Ly hôn hai bên thỏa thuận về việc nuôi và cấp dưỡng tiền nuôi con chung như sau: Chị Trần Thị Quỳnh Tr trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Đình Đức A. Anh Lê Đình T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Anh T có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ chung: Chị Tr và Anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Hai bên thỏa thuận, chị Tr chịu 150.000đ án phí DSST nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số AA/2017/0001616 ngày 10/5/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đông Sơn; - UBND xã V, huyện Đông Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Nguyễn Thị Lan A |