vanban.org

Quyết định 57/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lâm Thị T và anh Nông Văn M.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con: Chị Lâm Thị T và anh Nông Văn M có 05 con chung tên là Nông Thị L, sinh ngày 09/02/1994 (Đã thành niên và tự lập được); Nông Thị G, sinh ngày 22/10/1996 (Đã thành niên và tự lập được); Nông Thị Kim O, sinh ngày 20/01/1999 (Đã thàn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lâm Thị T và anh Nông Văn M.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƢ PRÔNG
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2018/QĐST-HNGĐChư Prông, ngày 25 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 55/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lâm Thị T, sinh năm 1974;

Địa chỉ: Thôn Y, xã I, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Anh Nông Văn M, sinh năm: 1974;

Địa chỉ: Thôn Y, xã I, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 56, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lâm Thị T và anh Nông Văn M.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nuôi con: Chị Lâm Thị T và anh Nông Văn M có 05 con chung tên là Nông Thị L, sinh ngày 09/02/1994 (Đã thành niên và tự lập được); Nông Thị G, sinh ngày 22/10/1996 (Đã thành niên và tự lập được); Nông Thị Kim O, sinh ngày 20/01/1999 (Đã thành niên và tự lập được); Nông Thị Bích N, sinh ngày 15/01/2001 và Nông Văn N, sinh ngày 24/12/2007.

Chị Lâm Thị T và anh Nông Văn M tự nguyện thỏa thuận như sau:

Chị Lâm Thị T nhận trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung tên là: Nông Thị Bích N, sinh ngày 15/01/2001 và Nông Văn N, sinh ngày 24/12/2007 (Như nguyện vọng của các con chung) đến khi thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Anh Nông Văn M hoàn toàn nhất trí.

Chị Lâm Thị T và anh Nông Văn M thỏa thuận không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Vì lợi ích của con chung, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung; người không trực tiếp nuôi con chung có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở thực hiện quyền này. Nếu người không trực tiếp nuôi con chung lạm dụng quyền thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Về tài sản chung và các khoản nợ chung: Chị Lâm Thị T và anh Nông Văn M không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt vấn đề giải quyết.

Về án phí sơ thẩm:

Án phí sơ thẩm về giải quyết tranh chấp hôn nhân và gia đình là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng). Thuận tình ly hôn các đương sự phải nộp 50% tiền án phí sơ thẩm, cụ thể: Chị Lâm Thị T phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm ngàn đồng); Anh Nông Văn M phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm ngàn đồng). Chị Lâm Thị T tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí sơ thẩm (cả phần của anh M) số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí trước đây là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0002060 ngày 27 tháng 3 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Chị Lâm Thị T được hoàn trả lại số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ