vanban.org

Quyết định 57/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre Tuyên án 24/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị D, sinh năm 1976; Địa chỉ: ấp An Thới, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2018/QĐST-DSBa Tri, ngày 24 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 157/2018/TLST-DS ngày 05 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị D, sinh năm 1976;

Địa chỉ: ấp An Thới, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Chị Lê Thị Trường A, sinh năm 1979;

Địa chỉ: ấp An Thới, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Anh Trương Thanh K, sinh năm 1979;

Địa chỉ: ấp An Thới, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.

(Anh K ủy quyền cho chị An)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn chị Lê Thị D và bị đơn chị Lê Thị Trường A (chị An đồng thời là người đại diện theo ủy quyền của anh Trương Thanh K) thống nhất số tiền hụi và tiền vay còn thiếu: 78.070.000đ (Bảy mươi tám triệu không trăm bảy mươi ngàn đồng). Chị Lê Thị Trường A và anh Trương Thanh K liên đới trả cho chị Lê Thị D số tiền hụi, vay còn thiếu: 78.070.000đ (Bảy mươi tám triệu không trăm bảy mươi ngàn đồng).

Thời hạn trả tiền sẽ được thỏa thuận trong giai đoạn thi hành án.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu thi hành án, số tiền đã nêu trên chưa được thi hành sẽ được tính lãi suất theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự cho đến khi thi hành án xong.

3. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch do hòa giải thành được giảm 50% là: 1.951.000đ (Một triệu chín trăm năm mươi mốt ngàn đồng) đôi bên thống nhất mỗi bên nộp phân nữa.

Chị Lê Thị D nộp: 975.500đ (Chín trăm bảy mươi lăm ngàn năm trăm đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.000.000đ (Hai triệu đồng) theo biên lai thu tiền số 0019998 ngày 31/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B. Chị Diễm còn nhận lại: 1.024.500đ (Một triệu không trăm hai mươi bốn ngàn năm trăm đồng).

Chị Lê Thị Trường A và anh Trương Thanh K liên đới nộp 975.500đ (Chín trăm bảy mươi lăm ngàn năm trăm đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ