- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn S và chị Nguyễn Thị B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 57/2017/QĐST- HNGĐ | Ba Đồn, ngày 18 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 73/2017/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn S- sinh năm 1976. Địa chỉ cư trú: tổ dân phố D, phường Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị B - sinh năm 1978. Địa chỉ cư trú: tổ dân phố D, phường Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn S và chị Nguyễn Thị B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Hai bên thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có ba con chung tên là Nguyễn Thị Ny N, sinh ngày 08/12/2002; Nguyễn Phước S, sinh ngày 19/3/2007 và Nguyễn Hoàng V, sinh ngày 11/11/2012. Hai bên đương sự thỏa thuận giao ba con chung cho anh Nguyễn Văn S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị B có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi ba con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) kể từ tháng 09/2017 cho đến khi ba con chung lần lượt đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để nuôi sống bản thân. Sau ly hôn chị Nguyễn Thị B có quyền qua lại thăm nom con, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Hai bên đương sự thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn S tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn và nộp thay chị Bé 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ, để sung vào công quỹ Nhà nước. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh S đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002005 ngày 21 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B. Anh S đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Ba Đồn; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS thị xã Ba Đồn; - Các đương sự; - UBND phường Q; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Anh Tuấn |