- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Bùi Thị Ty T với bị đơn anh Trần Như P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2017/QĐST-HNGĐ | Tuy An, ngày 26 tháng 7 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 41/2017/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2017, giữa: -Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Ty T – sinh năm 1994 Hộ khẩu thường trú: Khu phố T, thị trấn C, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên Chỗ ở hiện nay: Thôn P, xã AĐ, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên -Bị đơn: Anh Trần Như P – sinh năm 1985 Trú tại: Khu phố T, thị trấn C, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Bùi Thị Ty T với bị đơn anh Trần Như P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị T và anh P thống nhất có 01 con chung là Trần Hạ B – sinh ngày 06/01/2014, hiện do chị T đang trực tiếp nuôi dưỡng. Chị T được quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu B. Anh P không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không giải quyết.
- Về án phí: Chị Bùi Thị Ty T tự nguyện chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 3369 ngày 14/3/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuy An. Hoàn trả cho chị Bùi Thị Ty T 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - THA.DS huyện Tuy An; - VKS huyện Tuy An (2); - UBND TT. C…; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, Văn phòng. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thanh Tùng |