- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hon nhân & gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn Q và chị Lê Thị A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC THỌ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2017/QĐST-HNGĐ | Đức Thọ, ngày 24 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2017/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Văn Q, sinh ngày: 01/4/1983; Trú tại: Thôn VĐ, xã ĐV, huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh. Nghề nghiệp: Công nhân.
- Bị đơn: Chị Lê Thị A, sinh ngày: 18/12/1984; Trú tại: Thôn SL, xã TA, huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh. Nghề nghiệp: Lao động tự do. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, khoản 1,2 Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn Q và chị Lê Thị A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao con chung Trần Thị Thanh T, sinh ngày: 08/11/2010 cho chị Lê Thị A trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Trần Văn Q cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.300.000đồng (Một triệu ba trăm ngàn đồng). Phương thức cấp dưỡng hàng tháng, thi hành kể từ ngày 24 tháng 8 năm 2017 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Trần Văn Q có quyền và nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung. 2.3. Về khoản nợ: Vợ chồng xác định không vay nợ ai. 2.4. Về án phí: Anh Trần Văn Q chịu trách nhiệm nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Anh Trần Văn Q đã nộp đủ số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 003381 ngày 31 tháng 7 năm 2017 của chi Cục Thi hành án dân sự huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS huyện Đức Thọ; - VKS tỉnh Hà Tĩnh; - Toà án tỉnh Hà Tĩnh; - Các đương sự; - THADS Đức Thọ; - UBND xã TA; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Huy Trọng |