- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hoàng Thị X và Ông Trần Mạnh H . 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 569/2023/QĐST-HNGĐ | Hoàng Mai, ngày 25 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 444/2023/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị X , sinh năm 1974; HKTT và nơi cư trú: Xóm C, xã TV, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình; Bị đơn: Ông Trần Mạnh H , sinh năm 1961; HKTT và nơi cư trú: Tổ X, phường LN, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng Dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hoàng Thị X và Ông Trần Mạnh H . 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Hoàng Thị X và ông Trần Mạnh H xác nhận trong thời kỳ hôn nhân anh chị có 01 con chung là Trần Thị H1 , sinh ngày 26/11/2007. Ly hôn giao con chung là cháu Trần Thị H1 cho bà Hoàng Thị X trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định khác thay thế. Về cấp dưỡng nuôi con chung, bà Hoàng Thị X không yêu cầu ông Trần Mạnh H đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của ông Trần Mạnh H kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định khác thay thế. Ông H được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Bà Hoàng Thị X và ông Trần Mạnh H cùng xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.
- Về nợ chung: Bà Hoàng Thị X và Ông Trần Mạnh H cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về án phí: Bà Hoàng Thị X và ông Trần Mạnh H phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện chịu toàn bộ án phí của bà Hoàng Thị X . Bà Hoàng Thị X tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2022/0000111 ngày 22/06/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, Hà Nội. Bà Hoàng Thị X tự nguyện sung công 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND quận Hoàng Mai; - Các đương sự; - UBND xã Tân Vinh, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình (ĐKKH số: 022/2006, ngày 01/11/2006); - Lưu hồ sơ./. | Thẩm phán Quách Mạnh Thành |