- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông A - Bà E"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 431/2019/TLST-DS ngày 28 tháng 6 năm 2019, về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Bà A, sinh năm 1960 Địa chỉ: 119 Z, Phường Y, Quận X, Thành phố H. Đại diện theo ủy quyền: Bà D, sinh năm 1972.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 568/2022/QĐST-DS | Thành phố H, ngày 09 tháng 05 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào Điều 48; điểm c khoản 1 và điểm a Khoản 2 Điều 217; Điều 218; Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 431/2019/TLST-DS ngày 28 tháng 6 năm 2019, về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất”; Xét thấy: Ngày 09 tháng 05 năm 2022, nguyên đơn bà A đã rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; ngày 13/01/2022, bị đơn ông B và bà C có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu phản tố theo điểm c Khoản 1 và điểm a Khoản 2 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 431/2019/TLST-DS ngày 28 tháng 6 năm 2019, về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Bà A, sinh năm 1960 Địa chỉ: 119 Z, Phường Y, Quận X, Thành phố H. Đại diện theo ủy quyền: Bà D, sinh năm 1972. Địa chỉ: 59 Đường 23, phường X, Quận V,Thành phố H. Bị đơn:
- Ông E, sinh năm 1984 Địa chỉ: 842/30 Ấp 2, xã U, huyện T, Thành phố H.
- Ông B, sinh năm 1971
- Bà C, sinh năm 1976 Địa chỉ: 842/31C Ấp 2, xã U, huyện T, Thành phố H
- Bà F, sinh năm 1969 Địa chỉ: 842/31 Ấp 2, xã U, huyện T, Thành phố H. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan :
- Ủy ban nhân dân huyện G, Thành phố H Địa chỉ: 330 S, xã R, huyện T, Thành phố H. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự được quyền khởi kiện lại vụ án theo Khoản 1 Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự. 3. Về án phí: Hoàn trả cho nguyên đơn bà A số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 475.000 (Bốn trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng theo Biên lai thu số AD/2014/0007348 ngày 06/12/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, Thành phố H. Hoàn trả cho bị đơn ông B, bà C số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu số AA/2018/0033425 ngày 01/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, Thành phố H. 4. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tối cao; - TAND cấp cao tại TP.H; - VKSND TP.H; - Cục THA DS TP.H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, văn phòng. | THẨM PHÁN Mai Thị Mỹ Tiên |