vanban.org

Quyết định 568/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 09/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 431/2019/TLST-DS ngày 28 tháng 6 năm 2019, về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Bà A, sinh năm 1960 Địa chỉ: 119 Z, Phường Y, Quận X, Thành phố H. Đại diện theo ủy quyền: Bà D, sinh năm 1972.

Ông E, sinh năm 1984 Địa chỉ: 842/30 Ấp 2, xã U, huyện T, Thành phố H. Ông B, sinh năm 1971 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông A - Bà E"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 431/2019/TLST-DS ngày 28 tháng 6 năm 2019, về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Bà A, sinh năm 1960 Địa chỉ: 119 Z, Phường Y, Quận X, Thành phố H. Đại diện theo ủy quyền: Bà D, sinh năm 1972.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 568/2022/QĐST-DSThành phố H, ngày 09 tháng 05 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào Điều 48; điểm c khoản 1 và điểm a Khoản 2 Điều 217; Điều 218; Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 431/2019/TLST-DS ngày 28 tháng 6 năm 2019, về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất”; Xét thấy: Ngày 09 tháng 05 năm 2022, nguyên đơn bà A đã rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; ngày 13/01/2022, bị đơn ông B và bà C có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu phản tố theo điểm c Khoản 1 và điểm a Khoản 2 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 431/2019/TLST-DS ngày 28 tháng 6 năm 2019, về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Bà A, sinh năm 1960 Địa chỉ: 119 Z, Phường Y, Quận X, Thành phố H. Đại diện theo ủy quyền: Bà D, sinh năm 1972. Địa chỉ: 59 Đường 23, phường X, Quận V,Thành phố H. Bị đơn:

- Ông E, sinh năm 1984 Địa chỉ: 842/30 Ấp 2, xã U, huyện T, Thành phố H.

- Ông B, sinh năm 1971

- Bà C, sinh năm 1976 Địa chỉ: 842/31C Ấp 2, xã U, huyện T, Thành phố H

- Bà F, sinh năm 1969 Địa chỉ: 842/31 Ấp 2, xã U, huyện T, Thành phố H. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan :

- Ủy ban nhân dân huyện G, Thành phố H Địa chỉ: 330 S, xã R, huyện T, Thành phố H. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự được quyền khởi kiện lại vụ án theo Khoản 1 Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự. 3. Về án phí: Hoàn trả cho nguyên đơn bà A số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 475.000 (Bốn trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng theo Biên lai thu số AD/2014/0007348 ngày 06/12/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, Thành phố H. Hoàn trả cho bị đơn ông B, bà C số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu số AA/2018/0033425 ngày 01/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, Thành phố H. 4. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ