- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 568/2019/QĐST-HNGĐ | Dĩ An, ngày 14 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 783/2019/TLST- HNGĐ về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
1. Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1992; thường trú: Thôn D, xã Y, huyện T, Thành phố Hà Nội; tạm trú: 42/21A, khu phố B, phường A, thị xã D, tỉnh B;
2. Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1994; thường trú: Thôn D, xã Y, huyện T, thành phố Hà Nội; tạm trú: 42/21A, khu phố B, phường A, thị xã D, tỉnh B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương ngày 06 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 10/2013, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân xã Y, huyện T, Thành phố Hà Nội cấp ngày 08/3/2013).
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T đồng ý giao 01 con chung tên Nguyễn Anh D, sinh ngày 12/7/2011 cho anh Nguyễn Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn Đ không yêu cầu chị Nguyễn Thị T thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau ly hôn, chị Nguyễn Thị T có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con, anh Nguyễn Văn Đ không có quyền cản trở chị T thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đương sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị T không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Nguyễn Thị T chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp theo biên lai thu tiền số 0029043 ngày 06 tháng 8 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương (1); - VKSND thị xã Dĩ An (1); - Chi cục THADS thị xã Dĩ An (1); - Đương sự (2); - Ủy ban nhân dân xã Y, huyện T, Thành phố Hà Nội(1); - Lưu: VT, HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mỹ Thanh |