vanban.org

Quyết định 567/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:

a) Về quan hệ hôn nhân: Ông NVTA và bà BTV thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số xx, quyển số 01/2015 ngày 24/3/2017 do Ủy ban nhân dân Phường 11, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Ủy ban nhân dân phường Phú Thọ) cấp không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "BTV"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 567/2026/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 683/2026/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2026 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:

- Ông NVTA, sinh năm 1990.

Địa chỉ: xx Mai Lác Bạng, phường Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng.

- Bà BTV, sinh năm 1996.

Địa chỉ: xx Quân Sự, phường Phú Thọ, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi nhận tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 15 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:

a) Về quan hệ hôn nhân: Ông NVTA và bà BTV thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số xx, quyển số 01/2015 ngày 24/3/2017 do Ủy ban nhân dân Phường 11, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Ủy ban nhân dân phường Phú Thọ) cấp không còn giá trị pháp lý.

b) Về con chung: Có 01 con chung là NNTT, nữ, sinh ngày 04/7/2017.

Và V được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận.

Ông A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Vi lợ̀ i ich cú

̉a con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.

c) Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận.

d) Về nợ chung: Hai bên khai không có.

2. Về lệ phí: Ông NVTA và bà BTV chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) do ông A và bà V đã nộp theo Biên lai thu ta ̣m ứ ng án phi, lê ̣́ phi Tó ̀a án số 0030420 ngày 18/5/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Các quyền, nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

̉

THÂM PHÁ N

- TAND Tp.HCM;

- VKSND Tp.HCM;

- VKSND KV3,Tp.HCM;

- THADS Tp.HCM;

- UBND P. Phú Thọ;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ.

Vương Vĩ Bửu

Cỡ chữ