- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị Hồng H - Nguyễn Hồng L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị Hồng H và ông Nguyễn Hồng L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 567/2025/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 28 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
[
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 875/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Hồng H, sinh năm 1967; Địa chỉ thường trú: Số A, khu phố B, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai; Địa chỉ cư trú: Số C, tổ D, khu phố E, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hồng L, sinh năm 1961; Địa chỉ thường trú: Số A, khu phố B, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai; Địa chỉ cư trú: Số C, tổ D, khu phố E, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 6, 8, 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 1986;
Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị Hồng H và ông Nguyễn Hồng L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị Hồng H, sinh năm 1967 và ông Nguyễn Hồng L, sinh năm 1961 thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có 02 (hai) con chung là Nguyễn Hồng Long G, sinh ngày 13/01/1998 và Nguyễn Hồng S, sinh ngày 22/05/2005. Các con chung đều đã trường thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết;
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Nợ chung : Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về án phí: Bà Đỗ Thị Hồng H và ông Nguyễn Hồng L mỗi người phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Bà H tự nguyện nộp thay án phí cho ông L số tiền 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng), tổng số tiền bà H phải chịu là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà H đã nộp tại biên lai thu số 0006675 ngày 18/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. Hoàn trả lại cho bà H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí còn dư.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Biên Hòa; - UBND xã (phường) nơi ĐKKH; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Tám |