- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Văn L và chị Nguyễn Thị Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 567/2023/QĐST-HNGĐ | Thanh Trì, ngày 27 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 535/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2023 về việc “Ly hôn”, giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Anh Đào Văn L, sinh năm 1990; Nơi thương trú và nơi cư trú: P2444 CT10A khu đô thị Đại Thanh, xã Tả Thanh Oai, huyện Thanh Trì, Hà Nội * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1991; Nơi thương trú và nơi cư trú: P2444 CT10A khu đô thị Đại Thanh, xã Tả Thanh Oai, huyện Thanh Trì, Hà Nội Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; và tiểu mục 1.1 mục 1 phần II Danh mục án phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Văn L và chị Nguyễn Thị Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, sự thỏa thuận cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Đào Văn L và chị Nguyễn Thị Đ thống nhất xác nhận anh, chị có 01 con chung là Đào Mai Anh, sinh ngày 23/02/2018. Giao con chung là Đào Mai Anh, sinh ngày 23/02/2018 cho chị Đào trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ tháng 11 năm 2023 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh Đào Văn L và chị Nguyễn Thị Đ thống nhất anh Lưu có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con số tiền là 3.000.000 đồng/ tháng kể từ tháng 11 năm 2023 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh Đào Văn L có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Anh Đào Văn L và chị Nguyễn Thị Đ thống nhất xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Đào Văn L và chị Nguyễn Thị Đ thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Đào Văn L tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0006759 ngày 03/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Trì; - Ủy ban nhân dân xã Bình Thạnh, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình (GCNKH số 02 ngày 03/01/2017); - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Hồng Phương |