- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 566/2025/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 16 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 76/2025/HNST ngày 16 tháng 01
năm 2025, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Hồ Thị H - Sinh năm: 1976; Địa chỉ: Số H Đường số A, Khu phố A, Phường
A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Đặng T - Sinh năm: 1972; Địa chỉ: xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa bà Hồ Thị H và ông Đặng T là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp
được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 16, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình cấp ngày 09/12/2003.
Theo đơn yêu cầu ghi 03/01/2025 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành
ngày 08/5/2025, bà Hồ Thị H và ông Đặng T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; thỏa thuận nuôi con khi ly hôn.
Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy bà Hồ Thị H và ông
Đặng T thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc chia hoặc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị H và ông Đặng T thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 16, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Q,
tỉnh Quảng Bình cấp ngày 09/12/2003 hết hiệu lực.
- Về con chung:
Trong thời gian chung sống, ông bà có 02 người con chung:
Đặng Hồ Trà M, sinh ngày 06/9/1999 (đã trưởng thành).
Đặng Duy L, sinh ngày 22/11/2007;
Bà Hồ Thị H được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Đặng Duy L, sinh
ngày 22/11/2007. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho ông Đặng T cho đến khi bên bà Hồ Thị H có yêu cầu.
Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con mà không ai được
cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh
hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ, người thân thích; cơ quan
quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, việc cấp dưỡng nuôi con có thể có sự thay đổi. Việc thay
đổi cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: bà Hồ Thị H và ông Đặng T phải chịu lệ phí là 300.000 đồng
(Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số: 0057185 ngày 16/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp; các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Gò Vấp; - UBND nơi ĐKKH; - Chi cục THADS Q.Gò Vấp; - Lưu: HS, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Huy Hoàng |