- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tinh ly hôn Nguyễn Thành N - Trương Thị L"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 566/2025/QĐST -HNGĐ | Hà Nội, ngày 03 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 543/2025/TLST-HNGĐ ngày 24/10/2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1- Anh Nguyễn Thành N, sinh năm 19xx; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 07/6/202x; Nơi thường trú và nơi ở hiện tại: TDP số 3 M, phường X, thành phố H.
2- Chị Trương Thị L, sinh năm 19xx; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 26/02/202x; Nơi thường trú và nơi ở hiện tại: Xã H, tỉnh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành N và chị Trương Thị L đăng ký kết hôn ngày 12/9/2018 tại UBND phường L, quận Đ, H (nay là phường L, thành phố H) trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm, tính cách. Anh chị đã cố gắng hòa giải và được hai bên gia đình hòa giải nhưng không có kết quả. Anh chị đã sống ly thân, mâu thuẫn không thể hòa giải được. Nay anh chị thuận tình ly hôn, xét việc anh chị thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp pháp luật nên ghi nhận.
Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Nguyễn Anh T (nữ), sinh ngày 16/7/20xx và Nguyễn Quang K (nam), sinh ngày 16/5/20xx. Anh chị thỏa thuận giao cháu Nguyễn Anh T cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao cháu Nguyễn Quang K cho anh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không bên nào phải đóng góp tiền nuôi con cho nhau và có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
Về tài sản chung, nhà ở chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét
Về nợ chung: Không có
Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chị Trương Thị L tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành N và chị Trương Thị L.
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung, giao cháu Nguyễn Anh T cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao cháu Nguyễn Quang K cho anh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không bên nào phải đóng góp tiền nuôi con cho nhau và có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản, nhà ở chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về nợ chung: Không có.
2- Về lệ phí: Chị Trương Thị L tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí chị đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013137 ngày 23/10/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Chị L đã nộp đủ lệ phí.
3- Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP Hà Nội; - Viện kiểm sát ND khu vực 4- Hà Nội; - THA dân sự thành phố Hà Nội; - UBND phường L, TP H; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | Dương Thị Thu P |