- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn V và bà Nguyễn Thị
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 566/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 23 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 652/2021/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng
11 năm 2021 về việc “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Văn V, sinh năm 1982;
Địa chỉ: 454 đường T, khu phố 2, phường A, Quận 12, Thành phố Hồ Chí
Minh.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1979;
Địa chỉ: 454 đường T, khu phố 2, phường A, Quận 12, Thành phố Hồ Chí
Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và
gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
13 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn V và bà Nguyễn Thị
Thu H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn V và bà Nguyễn Thị Thu H thuận
tình ly hôn.
- Về con chung: Ông V và bà H có 01 (một) con chung là Phạm Minh Nhật
T, sinh ngày 12/01/2017. Sau khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, ông V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng với số tiền 3.000.000 (ba triệu) đồng cho đến khi trẻ T đủ 18 tuổi, thi hành khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Thu H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông
Phạm Văn V không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng ông V còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
Vì lợi ích của con chung, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa
vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông V và bà H xác định hai bên tự thỏa thuận, không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông V và bà H xác định hai bên không có nợ chung.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm
mươi nghìn) đồng do ông Phạm Văn V tự nguyện thỏa thuận chịu, ông V còn phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí sơ thẩm do phải cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm ông V đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0022212 ngày 24/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12. Ông V đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị Thu H không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm.
Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn
số 80, quyển số 01/2013 ngày 30/9/2013 của Ủy ban nhân dân Phường B, thành phố A, tỉnh L đã cấp cho ông Phạm Văn V và bà Nguyễn Thị Thu H không còn hiệu lực.
Trường hợp quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự được thi
hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 12; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12; - UBND nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Xuân Mai |