- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 566/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 27 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 57 và Điều 59 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 488/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Thăng L, sinh năm 1947;
- Bà Nguyễn Việt A, sinh năm 1952;
Cùng cư trú tại địa chỉ: 3M9-02 Khu S, phường P, Quận B, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thăng L và bà Nguyễn Việt A qua thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 191, quyển số 01/2012 đăng ký ngày 07/11/2012 tại Ủy ban nhân dân Phường M, quận G, Thành phố H - Đăng ký theo Nghị định số 77/2001/NĐ-CP, hôn nhân có hiệu lực từ ngày 14/7/1974).
Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung nên vợ chồng thường xuyên cãi vã, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn được, mặc dù ông bà đã tìm cách khắc phục nhưng không có kết quả.
Ông bà không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau từ năm 2004 đến nay. Ông bà xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, tiếp tục sống chung cũng không hạnh phúc nên cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Nguyễn Thăng L và bà Nguyễn Việt A có 02 (hai) con chung là Nguyễn Hồng D, sinh năm 1975 và Nguyễn Việt D, sinh năm 1981 (cả hai con chung đều trưởng thành).
Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thăng L và bà Nguyễn Việt A xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án ghi nhận.
Về nợ chung: Ông Nguyễn Thăng L và bà Nguyễn Việt A xác nhận không có nên Tòa án ghi nhận.
Về lệ phí: Ông Nguyễn Thăng L và bà Nguyễn Việt A là người cao tuổi nên được miễn án phí việc dân sự theo quy định tại điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thăng L và bà Nguyễn Việt A thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 191, quyển số 01/2012 đăng ký ngày 07/11/2012 tại Ủy ban nhân dân Phường M, quận G, Thành phố H).
1.2. Về con chung: Ông Nguyễn Thăng L và bà Nguyễn Việt A có 02 (hai) con chung là Nguyễn Hồng D, sinh năm 1975 và Nguyễn Việt D, sinh năm 1981 (cả hai con chung đều trưởng thành).
1.3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thăng L và bà Nguyễn Việt A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4 Về nợ chung: Ông Nguyễn Thăng L và bà Nguyễn Việt A xác nhận không có.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Thăng L và bà Nguyễn Việt A được miễn án phí việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7, Tp.HCM; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Tp.HCM; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án (Thơm). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Sương |