- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 566/2019/QĐST-HNGĐ | Bình Chánh, ngày 19 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 417/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Nguyễn Vũ Phước H, sinh năm: 1986.
Địa chỉ: C16/6 ấp 4B, xã B, huyện BC, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Lê Thị K, sinh năm: 1989;
Địa chỉ: C16/6 ấp 4B, xã B, huyện BC, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 6 năm 2019, các đương sự đã thỏa thuận được những nội dung sau:
. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Vũ Phước H và bà Lê Thị K thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận ký kết hôn số 89/2009, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11/5/2009 không còn giá trị pháp lý.
. Về con chung: Ông H và bà K có 01 (một) người con chung tên Nguyễn Lê Phước N, giới tính nam, sinh ngày 23/4/2011. Bà Lê Thị K là người trực tiếp nuôi dưỡng con tên Nguyễn Lê Phước N. Ông Nguyễn Vũ Phước H có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) vào ngày 01 tây hàng tháng cho đến khi trẻ Phước N trưởng thành, đủ 18 tuổi. Thời gian bắt đầu thực hiện từ ngày 01/7/2019. Thi hành tại Chi cục Thi hành án Dân sự có thẩm quyền.
Kể từ khi bà K có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông H chậm nộp tiền cấp dưỡng nuôi con thì ông H còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Ông H có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau này.
. Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
. Về lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) do ông Nguyễn Vũ Phước H và bà Lê Thị K chịu nhưng được trừ vào 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí mà ông H và bà K đã nộp theo biên lai thu số AA/2018/0015436 ngày 16/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Vũ Phước H và bà Lê Thị K thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận ký kết hôn số 89/2009, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11/5/2009 không còn giá trị pháp lý.
1.2. Về con chung: Ông H và bà K có 01 (một) người con chung tên Nguyễn Lê Phước N, giới tính nam, sinh ngày 23/4/2011. Bà Lê Thị K là người trực tiếp nuôi dưỡng con tên Nguyễn Lê Phước N. Ông Nguyễn Vũ Phước H có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) vào ngày 01 tây hàng tháng cho đến khi trẻ Phước N trưởng thành, đủ 18 tuổi. Thời gian bắt đầu thực hiện từ ngày 01/7/2019. Thi hành tại Chi cục Thi hành án Dân sự có thẩm quyền.
Kể từ khi bà K có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông H chậm nộp tiền cấp dưỡng nuôi con thì ông H còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Ông H có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau này.
1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) do ông Nguyễn Vũ Phước H và bà Lê Thị K chịu nhưng được trừ vào 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí mà ông H và bà K đã nộp theo biên lai thu số AA/2018/0015436 ngày 16/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H.Bình Chánh; - UBND P.X, Q. Y; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Tấn Việt |