- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Minh Qu -Lương Thị Thanh Ng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Vinh Qu và chị Lương Thị Thanh Ng.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 565/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 29 tháng 05 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 528/2026/TLST-HNGĐ ngày 19/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 – Hà Nội, về việc: Ly hôn, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Vũ Vinh Qu, sinh năm 1989; nơi cư trú: 2/368 B, phường B, thành phố Hà Nội. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; ngày cấp 10/05/2021; nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Bị đơn: Chị Lương Thị Thanh Ng, sinh năm 1983; nơi cư trú: 2/368 B, phường B, thành phố Hà Nội. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; ngày cấp 15/03/2024; nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án và Danh mục án phí, lệ phí Toà án kèm theo;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 05 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 05 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Vinh Qu và chị Lương Thị Thanh Ng.
2. Công nhận sự thoả thuận của anh Vũ Vinh Qu và chị Lương Thị Thanh Ng, cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
Anh Vũ Vinh Qu và chị Lương Thị Thanh Ng cùng xác nhận vợ chồng có 02 con chung là: Cháu Vũ Bảo A, sinh ngày 16/03/2013 và cháu Vũ Huy H, sinh ngày 15/10/2017.
Giao cho chị Lương Thị Thanh Ng được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai con chung là cháu Vũ Bảo A và cháu Vũ Huy H kể từ thời điểm vợ chồng ly hôn cho đến khi cháu Vũ Bảo A, cháu Vũ Huy H trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác về nuôi con theo quy định của pháp luật.
Anh Vũ Vinh Qu tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Lương Thị Thanh Ng là 6.000.000 đồng/tháng (mỗi con chung là 3.000.000 đồng/tháng) kể từ tháng 05/2026 cho đến khi cháu Vũ Bảo A, cháu Vũ Huy H trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Anh Vũ Vinh Qu có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung vợ chồng: Anh Vũ Vinh Qu và chị Lương Thị Thanh Ng tự thỏa thuận và không yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết về tài sản chung vợ chồng nên không xét.
2.3. Về nợ chung vợ chồng (vay nợ và cho vay nợ): Anh Vũ Vinh Qu và chị Lương Thị Thanh Ng cùng xác nhận vợ chồng không có nợ chung và không yêu cầu Toà án giải quyết về nợ chung của vợ chồng nên không xét.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ghi nhận sự tự nguyện của anh Vũ Vinh Qu chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu BLTU/26E, số 0011612 ngày 14/05/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Xác nhận anh Vũ Vinh Qu đã nộp đủ tiền án phí.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 5 – Hà Nội; - Phòng THADS khu vực 5 – Hà Nội; - UBND phường B, thành phố Hà Nội (theo GCNKH số 158, quyển số 01, ngày 29/08/2012 của UBND phường N, quận L thành phố Hà Nội); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Nhƣ Trọng |