vanban.org

Quyết định 564/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 13/11/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Trọng H và chị Võ Hồng L. 2.

Về các khoản vay nợ: Anh Phan Trọng H và chị Võ Hồng L xác nhận không vay nợ nhau, không vay nợ ai và không cho ai vay nợ nên không cầu Tòa án giải quyết. * Về lệ phí sơ thẩm: Anh Phan Trọng H tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm được trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Trọng H và chị Võ Hồng L. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 564/2021/QĐST-HNGĐB, ngày 13 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 542/2021/TLST-VHNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2021 về yêu cầu “công nhận thuận tình ly hôn” giữa người yêu cầu:

- Anh Phan Trọng H, sinh năm 1973. Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: phường Liễu Giai, quận B, thành phố H.

- Chị Võ Hồng L, sinh năm 1974. Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: phường Liễu Giai, quận B, thành phố H. Căn cứ vào các Điều 144; khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc Hội; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Anh Phan Trọng H và chị Võ Hồng L có đăng ký kết hôn vào ngày 19 tháng 9 năm 2000 tại UBND phường Cống Vị, quận B, thành phố H (số 151, quyển số 01). Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Trọng H và chị Võ Hồng L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là cháu Phan Hiếu N, sinh ngày 29 tháng 7 năm 2001 và cháu Phan Lan T, sinh ngày 27 tháng 11 năm 2006. Đối với cháu Phan Hiếu N, sinh ngày 29 tháng 7 năm 2001 đã trưởng thành đủ 18 tuổi và phát triển khỏe mạnh, anh H và chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét và giao con chung là cháu Phan Lan T, sinh ngày 27 tháng 11 năm 2006 cho chị L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh H tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 7.000.000 (bảy triệu) đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 11/2021 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật. Anh Phan Trọng H có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Phan Trọng H và chị Võ Hồng L xác nhận tự thỏa thuận về tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn hai bên tự lo chỗ ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì.

- Về các khoản vay nợ: Anh Phan Trọng H và chị Võ Hồng L xác nhận không vay nợ nhau, không vay nợ ai và không cho ai vay nợ nên không cầu Tòa án giải quyết. * Về lệ phí sơ thẩm: Anh Phan Trọng H tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm được trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0067515 ngày 05 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ