- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Thị Bé L và ông Văn Phú H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 564/2019/QĐST-HNGĐ | Bình Chánh, ngày 18 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH
Căn cứ khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 531/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Bà Lê Thị Bé L, sinh năm 1982 Địa chỉ: Nhà không số tổ 15, ấp 6, xã V.A, huyện B, Thành phố H. + Ông Văn Phú H, sinh năm 1968 Địa chỉ: Nhà không số tổ 15, ấp 6, xã V.A, huyện B, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/6/2019, các đương sự thỏa thuận như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Bé L và ông Văn Phú H thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Bà Lê Thị Bé L và ông Văn Phú H xác định có 02 con chung tên Văn Lê Diệu Thư, sinh ngày 19/3/2001, giới tính nữ (đã trưởng thành) và Văn Lê Diệu Huyền, sinh ngày 11/9/2012, giới tính nữ. Hai bên thỏa thuận giao trẻ Huyền cho bà Lê Thị Bé L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Bà Lê Thị Bé L không yêu cầu ông Văn Phú H cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung: Bà Lê Thị Bé L và ông Văn Phú H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Bà Lê Thị Bé L và ông Văn Phú H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Thị Bé L và ông Văn Phú H cùng chịu lệ phí Tòa án. Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Bé L và ông Văn Phú H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 04, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã T. C, huyện V, tỉnh V.L cấp ngày 14/02/2000 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Bà Lê Thị Bé L và ông Văn Phú H xác định có 02 con chung tên Văn Lê Diệu T, sinh ngày 19/3/2001, giới tính nữ đã trưởng thành và Văn Lê Diệu H, sinh ngày 11/9/2012, giới tính nữ. Bà Lê Thị Bé L và ông Văn Phú H cùng thỏa thuận như sau: Giao con chung tên: Văn Lê Diệu H, sinh ngày 11/9/2012, giới tính nữ cho bà Lê Thị Bé L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Bà Lê Thị Bé L không yêu cầu ông Văn Phú H cấp dưỡng nuôi con. Người trực tiếp nuôi con chung có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi khi người không trực tiếp nuôi con đến thăm nom, chăm sóc con chung. Không ai có có quyền cản trở quyền thăm nom con chung. Người không trực tiếp nuôi con mà lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con khi cần thiết đôi bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Lê Thị Bé L và ông Văn Phú H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Lê Thị Bé L và ông Văn Phú H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Thị Bé L và ông Văn Phú H chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0002112 ngày 28/5/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trương Văn Dựa |