vanban.org

Quyết định 564/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Người yêu cầu: Bà C; Người yêu cầu: Ông M Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 564/2018/QĐST-HNGĐ
Bình Thạnh, ngày 02 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vi c dân sự thụ lý số 294/2018/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 02 năm 2018, về vi c "Thuận tình ly hôn", giữa:

Người yêu cầu: Bà C, sinh năm: 1984

Cư trú: 143/11C XVNT, Phường 5, QBT,

TP. Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Ông M, sinh năm 1972

Cư trú: 143/11C XVNT, Phường 5, QBT, TP. Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 35 , khoản 2 Điều

Bộ luật dân sự; Luật phí và l phí; Nghị uy t số 32 /201 /UBTVQH1 ngày 30 tháng 12 năm 201 về án phí, l phí Tòa án; Luật thi hành án dân sự.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và sự th a thuận của các đương sự ngày 23 tháng 3 năm 2018.

Căn cứ gi y chứng nhận k t hôn số 132, uyển số 01/2012, ngày 29 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân phường 25, uận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh.

XÉT THẤY:

Vi c thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều c m của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã h t thời hạn 0 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý ki n về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Người yêu cầu: Bà C;

Người yêu cầu: Ông M

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/ Về uan h hôn nhân: Bà C và ông M thuận tình ly hôn.

2.2/ Về con chung: Có 01 con chung tên P, sinh ngày 31/5/2012. Bà C và ông M thống nh t th a thuận giao con chung tên P cho bà C là người trực ti p nuôi dưỡng, chăm sóc. Ông M không c p dưỡng nuôi con.

Ông M được uyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung tên P; Không ai được cản trở vi c thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi có l‎ý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có uyền yêu cầu thay đổi người trực ti p nuôi con, mức c p dưỡng nuôi con.

2.3/ Về tài sản chung, về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải uy t.

3/ Về l phí: L phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng, bà C và ông M nộp nhưng được c n trừ vào khoản tiền tạm ứng l phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0003972 ngày 08/02/2018 của Chi cục thi hành án dân sự uận Bình Thạnh.

Trường hợp bản án uy t định được thi hành theo uy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có uyền thoả thuận thi hành án, uyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo uy định tại các Điều , và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo uy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4/ Quy t định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ