vanban.org

Quyết định 564/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vương Minh C và chị Nguyễn Trần Mai P.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Vương Minh C và chị Nguyễn Trần Mai P thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vương Minh C và chị Nguyễn Trần Mai P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 564/2017/QĐST-HNGĐThủ Dầu Một, ngày 29 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 747/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2017, giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Vương Minh C, sinh năm 1981; địa chỉ: Đại lộ B, khu phố 8, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

2. Bị đơn: Chị Nguyễn Trần Mai P, sinh năm 1991; địa chỉ: Khu phố 1, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

- Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

- Căn cứ vào các điều 51, 54, 55, 57, 59, 81, 82, 83, 84, 85 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vương Minh C và chị Nguyễn Trần Mai P.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vương Minh C và chị Nguyễn Trần Mai P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Trần Mai P được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Vương Trần Minh H, sinh ngày 27/7/2014.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Vương Minh C tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung (cháu Vương Trần Minh H) mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con bắt đầu từ tháng 12/2017 đến khi cháu Vương Trần Minh H đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày chị Nguyễn Trần Mai P có đơn yêu cầu thi hành án về khoản cấp dưỡng nuôi con, nếu anh Vương Minh C chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì anh C còn phải nộp thêm tiền lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự, tương ứng với số tiền và thời gian và số tiền chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.

Anh Vương Minh C được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai có quyền cản trở. Trường hợp anh Vương Minh C lạm dụng quyền thăm nom con để gây khó khăn, cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con của chị Nguyễn Trần Mai P thì chị P có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con, chăm sóc con chung đối với anh C.

Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung là cháu Vương Trần Minh H, khi một trong các đương sự hoặc cả hai đương sự có yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con khi xét thấy cần thiết

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Vương Minh C tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước đây theo biên lai thu tiền số AA/2016-0001707, ngày 11/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:

THẨM PHÁN -TAND tỉnh Bình Dương;

- VKSND TP. Thủ Dầu Một;

- Chi cục THADS TP. Thủ Dầu Một

- UBND phường H, Thành phố T, tỉnh Bình Dương;

- Các đương sự;

- Lưu: Hồ sơ vụ án, VT.

Nguyễn Văn Thanh

Cỡ chữ