- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đàm Thị Hồng T - Nguyễn Hữu T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI -------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 563/2019/QĐST - HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 17 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 371 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 668/2019/ TLST - HNGĐ ngày 06/12/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Chị Đàm Thị Hồng T, sinh năm 1984
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 22/03/2016.
ĐKHKTT và cư trú tại: Số 208A, tập thể BTL Biên Phòng, tổ 27, phường M, quận C, thành phố H.
2/ Anh Nguyễn Hữu T, sinh năm 1980
Giấy chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 12/7/2010.
ĐKHKTT và cư trú tại: Thôn V, xã Q, huyện T, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Chị Đàm Thị Hồng T và anh Nguyễn Hữu T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Mai Dịch, quận cầu Giấy, thành phố Hà Nội ngày 30/12/2009, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống chị T và anh T phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn nên cùng xin thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn của anh chị thực sự trầm trọng, nguyện vọng xin ly hôn của anh chị là chính đáng, nên Tòa chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Đàm Thị H Thoa và anh Nguyễn Hữu T.
Về con chung: Chị Đàm Thị Hồng T và anh Nguyễn Hữu T có 01 con chung là: Nguyễn Thu U, sinh ngày 07/5/2011. Chị T và anh T thỏa thuận sau khi ly hôn chị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Thu U. Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 3.500.000 (ba triệu năm trăm nghìn) đồng/ tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Xét thỏa thuận về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung của chị Đàm Thị Hồng T và anh Nguyễn Hữu T là hợp pháp cần được chấp nhận.
Về tài sản chung: Chị Đàm Thị Hồng T và anh Nguyễn Hữu T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét.
Về vay nợ: Chị Đàm Thị Hồng T và anh Nguyễn Hữu T xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét.
Về lệ phí: Chị Đàm Thị Hồng T tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày 09/12/2019 là ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận nuôi con, tài sản sau khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đàm Thị Hồng T và anh Nguyễn Hữu T.
- Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Thu U, sinh ngày 07/5/2011 cho chị Đàm Thị Hồng T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Hữu T cấp dưỡng nuôi con chung là 3.500.000 (ba triệu năm trăm nghìn) đồng/ tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Chị Đàm Thị Hồng T và anh Nguyễn Hữu T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về nợ: Chị Đàm Thị Hồng T và anh Nguyễn Hữu T xác nhận không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên Tòa án không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Đàm Thị Hồng T chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn. Xác nhận chị T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy (Biên lai thu số 0003069 ngày 02/12/2019) nay được chuyển thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các bên đương sự; - VKS quận Cầu Giấy; - UBND phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Thị Phương Hiền |