vanban.org

Quyết định 562/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 14/10/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Văn Tvà chị Phạm Thị T. Về con chung: Anh Tvà chị Txác nhận anh chị 02 con chung là Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 07/08/2012 và Nguyễn Minh H, sinh ngày 13/11/2017. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN VĂN TIẾN- PHẠM THỊ THU"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN H
THÀNH PHỐ H
Số: 562/2024/QĐST-HNGĐ
H, ngày 14 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, 213, 149, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 671/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Anh Nguyễn Văn T– sinh năm 1986

- Chị Phạm Thị T – sinh năm 1988;

Cùng thường trú: CH522C- CT3, T Hồ L, phường H, quận H, H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Nguyễn Văn Tvà chị Phạm Thị Ttự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn ngày 16/11/2010 tại UBND xã H, huyện H, tỉnh N. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, mặc dù sống chung một nhà nhưng hai bên không có sự quan tâm, chia sẻ với nhau, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Anh Tvà chị Txác định tình cảm vợ chồng không còn, không còn khả năng hàn gắn tình cảm vợ chồng nên cùng làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, đồng thời anh chị cũng thống nhất thỏa thuận về con chung, tài sản chung, các khoản nợ chung và lệ phí giải quyết việc ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của anh chị được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Văn Tvà chị Phạm Thị T.

- Về con chung: Anh Tvà chị Txác nhận anh chị 02 con chung là Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 07/08/2012 và Nguyễn Minh H, sinh ngày 13/11/2017.

Giao cả hai con chung Nguyễn Minh Đ và Nguyễn Minh H cho chị Ttrực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và ghi nhận sự tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung của Anh T10.000.000 đồng/ tháng/02 con( 5.000.000 đồng/ tháng đối với mỗi con chung) kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật (ngày 14/10/2024) đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế.

Anh Tcó quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai có quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung: Anh Tvà chị Tkhông yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Tvà chị Tkhông yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.Về lệ phí: Anh Ttự nguyện nộp toàn bộ 300.000 tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng Anh Tđã nộp theo biên lai số 0033688 ngày 01/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận H, thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ