- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN Số: 562/2023/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 585/2023/TLST – HNGĐ,
ngày 13/12/2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:
* Nguyên đơn: Chị Lương Thị Huyền T, sinh năm 1989
* Bị đơn: Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1990 Cùng HKTT và chỗ ở: chung cư E, phường G, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình
năm 2014.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành
ngày 14 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14/12/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Công nhận thuận tình ly hôn
giữa chị Lương Thị Huyền T và anh Nguyễn Minh T.
2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Lương Thị Huyền T và anh Nguyễn Minh T có
02 con chung là Nguyễn Tùng L, sinh ngày 12/07/2013, Nguyễn Ngọc H M, sinh ngày 24/01/2016. Khi ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận để chị Lương Thị Huyền T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cả hai con chung. Về cấp dưỡng nuôi con: anh T tự nguyện cấp dưỡng phí tổn nuôi con chung cho chị T là 6.000.000 đồng/tháng/2 con (3.000.000 đồng/tháng/1 con) cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có Quyết định khác thay thế theo quy định của pháp luật.
Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.
2.2.Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết
2.4. Về án phí: Chị T và anh T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án
phí HNGĐST. Chị T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi Cục Thi hành án dân sự quận Long Biên, thành phố Hà Nội theo BL số 18449 ngày 13/12/2023, nay được hoàn lại 150.000 đồng.
3/. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN -VKSND quận Long Biên;
- TAND TP Hà Nội;
- THADS quận Long Biên;
- UBND xã N, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định (Số 81, Quyển số 01/2012);
- Các đương sự;
Nguyễn Thị Phương Huyền
- Lưu HS;