- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: nguyên đơn chị Đàm Thu H và bị đơn anh Trần Xuân H 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP T TỈNH T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 562/2020/QĐST-HNGĐ | TP T, ngày 21 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án ly hôn thụ lý số số 462/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Đàm Thu H, sinh năm 1973 HKTT: Tổ 02 (Tổ 17 cũ), phường H, TP T, tỉnh T Bị đơn: Anh Trần Xuân H, sinh năm 1960 HKTT: Tổ 02 (Tổ 17 cũ), phường H, TP T, tỉnh T Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55,57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 357; Điều 468 Bộ luật Dân sự ; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban TH vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: nguyên đơn chị Đàm Thu H và bị đơn anh Trần Xuân H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Đàm Thu H và anh Trần Xuân H nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Các đương sự xác định không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết Nợ chung: Các đương sự xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí: Chị Đàm Thu H tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm sung ngân sách Nhà nước, hoàn trả chị H 150.000 (một trăm năm mươi ngàn đồng) còn lại theo biên lai thu số 0003184 ngày 26/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh T; - VKSND tỉnh T; - VKSND thành phố T; - UBND phường H, TPTN; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Lê Q M |