- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Thanh S và bà Vƣơng Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 562/2017/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 07 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án về dân sự thụ lý số: 789/2017/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2017, giữa: Ông Trần Thanh S, sinh năm 1975; trú tại: Số C, khu phố B, phƣờng B, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng. Bà Vƣơng Thị T, sinh năm 1976; trú tại: B, khu phố H, phƣờng T, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 58 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Thanh S và bà Vƣơng Thị T. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thanh S và bà Vƣơng Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho bà Vƣơng Thị T đƣợc quyền nuôi dƣỡng, chăm sóc con chung tên Trần Vƣơng Gia H, sinh năm 2007. Ghi nhận sự tự nguyện của ông S cấp dƣỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng đến khi con chung đủ 18 tuổi. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, khi cần thiết và có yêu cầu Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và mức cấp dƣỡng nuôi con. Bà T tạo điều kiện cho ông S qua lại thăm nom con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Trần Thanh S tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mƣơi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mƣơi nghìn đồng) tiền án phí cấp dƣỡng nuôi con đƣợc trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0015547 ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trƣờng hợp quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Thuận An; - Chi cục THADS thị xã Thuận An; - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - Chánh án (để báo cáo); - UBND phƣờng Thuận Giao, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng; - Các đƣơng sự; - Lƣu. | Cao Huy Cường |