- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 5619/2024/QĐST-HNGĐ | TP.Thủ Đức, ngày 18 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212; 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83; 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008 (Được sửa đổi, bổ sung năm 2014);
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 2209/2024/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông Nguyễn Hữu N, sinh năm 1983
Căn cước công dân số: 051083000012
Cư trú: Số nhà 35 Đường số V, khu phố X, phường Y, thành phố Z, Thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Bà Đặng Thị Phi T, sinh năm 1985
Căn cước công dân số: 083185022113
Cư trú: Số nhà 35 Đường số V, khu phố X, phường Y, thành phố Z, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 12 năm 2024.
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu N và bà Đặng Thị Phi T thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 113, ngày 16 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân phường Y, thành phố Z, Thành phố Hồ Chí Minh).
Về con chung: Giao hai con chung Nguyễn Hoàng L, sinh ngày 22/10/2012 và Nguyễn Hữu N1, sinh ngày 15/9/2016 cho bà Đặng Thị Phi T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà Đặng Thị Phi T không yêu cầu ông ông Nguyễn Hữu N cấp dưỡng nuôi các con chung.
Sau khi ly hôn, cha me ̣ vẫn có quyền, N vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghia vụ̃
thăm nom con mà không ai được cản trở. Ngườ i không trực tiếp nuôi con la ̣m dụng viê ̣c thăm nom để cản trở hoă ̣c gây ảnh hưở ng xấu đến viê ̣c trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thi ngườ i trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu
̀
Toà án ha ̣n chế quyền thăm nom con của ngườ i đó.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, me ̣ hoă ̣c cá nhân, cơ quan, tổ chứ c được quy đi ̣nh ta ̣i khoản 5 Điều 84 Luâ ̣t Hôn nhân và Gia đinh năm 2014 có quyền
̀ yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chinh đáng.
́
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: Các đương sự tự xác định không có.
Về lệ phí Tòa án: 300.000 đ (Ba trăm ngàn đồng), ông Nguyễn Hữu N và bà Đặng Thị Phi T phải chịu.
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu N và bà Đặng Thị Phi T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao hai con chung Nguyễn Hoàng L, sinh ngày 22/10/2012 và Nguyễn Hữu N1, sinh ngày 15/9/2016 cho bà Đặng Thị Phi T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà Đặng Thị Phi T không yêu cầu ông ông Nguyễn Hữu N cấp dưỡng nuôi các con chung.
Sau khi ly hôn, cha me ̣ vẫn có quyền, N vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghia vụ̃
thăm nom con mà không ai được cản trở. Ngườ i không trực tiếp nuôi con la ̣m dụng viê ̣c thăm nom để cản trở hoă ̣c gây ảnh hưở ng xấu đến viê ̣c trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thi ngườ i trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu
̀
Toà án ha ̣n chế quyền thăm nom con của ngườ i đó.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, me ̣ hoă ̣c cá nhân, cơ quan, tổ chứ c được quy đi ̣nh ta ̣i khoản 5 Điều 84 Luâ ̣t Hôn nhân và Gia đinh năm 2014 có quyền
̀ yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chinh đáng.
́
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự tự xác định không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Hữu N và bà Đặng Thị Phi T phải chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 đ (Ba trăm ngàn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông N và bà T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0044019 ngày 11/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông N và bà T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND TP.Thủ Đức; - Chi cục THADS TP.Thủ Đức; - Đương sự; - UBND phường Y, Thành phố Z, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Nguyên Hà |