- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà P ông T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị P và ông Nguyễn Ngọc
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 561/2023/QĐST-HNGĐ Củ Chi, ngày 16 tháng 5 năm 2023 | Số: 561/2023/QĐST-HNGĐ Củ Chi, ngày 16 tháng 5 năm 2023 |
HUYỆN CỦ CHI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 414/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2023, giữa: 1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị P, sinh năm 1978; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 22/7A Đường 185, Tổ 5, Ấp H, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc Giang T, sinh năm 1981; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 22/7A Đường 185, Tổ 5, Ấp H, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Bà Trần Thị P và ông Nguyễn Ngọc Giang T đã được Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh Long An cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 25, quyển số 01 ngày 21/3/2003. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị P và ông Nguyễn Ngọc Giang T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Có 03 (ba) con chung tên Nguyễn Trọng P, sinh ngày 06/01/2004 (đã trưởng thành), Nguyễn Phúc T, sinh ngày 06/12/2006 và Nguyễn Ngọc Trâm A, sinh ngày 01/8/2016. Bà Trần Thị P được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Phúc T, sinh ngày 06/12/2006 và Nguyễn Ngọc Trâm A, sinh ngày 01/8/2016. Ghi nhận sự tự nguyện của bà P không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Khi có lý do chính đáng việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông T được quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. * Về tài sản chung: Bà Trần Thị P và ông Nguyễn Ngọc Giang T cùng xác định không có. * Về nợ chung: Bà Trần Thị P và ông Nguyễn Ngọc Giang T cùng xác định không có. * Án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng bà Trần Thị P tự nguyện nộp nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0017089 ngày 04 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi; bà P được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi; - UBND xã L, huyện C, tỉnh Long An; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Châu Thị Thanh Thà |