vanban.org

Quyết định 561/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Mai Phúc L và bà Lá Thị Đ. Về con chung: Sau khi ly hôn, ông Mai Phúc L trực tiếp nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục con chung tên Mai Bảo N, sinh ngày 19 tháng 12 năm 2014; bà Lá Thị Đ trực tiếp nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục con chung tên Mai B… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc dân sự YCCNTTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 561/2020/QĐST-HNGĐ
Thuận An, ngày 05 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 766/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2020 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Mai Phúc L, sinh năm 1991;

- Bà Lá Thị Đ, sinh năm 1992.

Cùng nơi cƣ trú: Thôn L, xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình; địa chỉ tạm trú: 46E Tổ 7, khu phố Đ, phƣờng B, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1. Ông Mai Phúc L và bà Lá Thị Đ tự quen biết đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Quảng Sơn, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình vào ngày 06 tháng 5 năm 2014. Ông Mai Phúc L và bà Lá Thị Đ có 02 ngƣời con chung tên Mai Bảo T, sinh ngày 10 tháng 4 năm 2019 và Mai Bảo N, sinh ngày 19 tháng 12 năm 2014.

Trong thời gian sống chung vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, không mang lại hạnh phúc cho nhau. Nay, xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, ông Mai Phúc L và bà Lá Thị Đ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

2. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản hòa giải, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Mai Phúc L và bà Lá Thị Đ.

- Về con chung: Sau khi ly hôn, ông Mai Phúc L trực tiếp nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục con chung tên Mai Bảo N, sinh ngày 19 tháng 12 năm 2014; bà Lá Thị Đ trực tiếp nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục con chung tên Mai Bảo T, sinh ngày 10 tháng 4 năm 2019.

Về cấp dƣỡng nuôi con: Không ai phải cấp dƣỡng nuôi con.

Ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền thăm con, không ai đƣợc cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dƣỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông Mai Phúc L và bà Lá Thị Đ tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đƣợc khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0046974 ngày 17/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ