- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "thay đổi người trực tiếp nuôi con"
- Tòa quyết gì? 370; Điều 371 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ------------------------ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 561/2019/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 14 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Tô Trần Ái Vy
Thư ký phiên họp: Bà Dương Thị Ngọc Lữ
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình tham gia phiên họp:
Bà Võ Ngọc Liên Hương - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 6 năm 2019 , tại trụ sở của Tòa án nhân dân quận Tân Bình mở
phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 520/2019/TLST-HNGĐ ngày 28/5/2019 về việc " Yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn" theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự sơ thẩm số 03/ 2019/QĐST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Bà Vũ Thị Hải D, sinh năm 1975.
Trú tại: đường A, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh
2/ Ông Nguyễn Văn N, sinh năm: 1973.
Trú tại: đường E, Phường F, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu, bà Vũ Thị Hải D và ông Nguyễn Văn N cùng trình bày: Ông bà
có 02 con chung tên Nguyễn Thiện N1, sinh ngày 08/3/2003 và Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 11/10/2005. Vào năm 2009 ông bà đã ly hôn theo bản án số 1639/2009/HNPT ngày 01/9/2009 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Theo bản án tuyên giao con chung Nguyễn Thiện N1 cho ông N trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung Nguyễn Minh Đ cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng. Ông N cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng. Tuy nhiên trên thực tế bà D là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 trẻ cho đến nay. Do đó ông bà cùng yêu cầu Tòa án ghi nhận việc giao 02 con chung Nguyễn Thiện N1, sinh ngày 08/3/2003 và Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 11/10/2005 cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra
tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Tân Bình nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Xét đơn yêu cầu của bà Vũ
Thị Hải D và ông Nguyễn Văn N thì đây là yêu cầu về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Bà D và ông N cùng cư trú tại quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình theo quy định khoản 3 Điều 29; Điểm b khoản 2 Điều 35; Điểm i khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu của đương sự:
Về con chung: Bà Vũ Thị Hải D và ông Nguyễn Văn N cùng xác nhận: Ông bà có
02 con chung tên Nguyễn Thiện N1, sinh ngày 08/3/2003 và Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 11/10/2005. Vào năm 2009 ông bà đã ly hôn. Theo bản án số 1639/2009/HNPT ngày 01/9/2009 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tuyên xử giao con chung Nguyễn Thiện N1 cho ông N trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung Nguyễn Minh Đ cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng. Ông N cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng. Tuy nhiên trên thực tế bà D là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 trẻ. Do đó, ông bà cùng yêu cầu Tòa án ghi nhận việc giao 02 con chung Nguyễn Thiện N1, sinh ngày 08/3/2003 và Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 11/10/2005 cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận. Đồng thời theo nguyện vọng của trẻ muốn được ở với mẹ. Xét yêu cầu của các đương sự là phù hợp quy định tại Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình nên Tòa án chấp nhận.
Về lệ phí: Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do bà
Vũ Thị Hải D tự nguyện nộp và được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm ngàn) đồng đã nộp theo biên lai thu số 0038473 ngày 21/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm i khoản 2 Điều 39; Điều
370; Điều 371 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 84, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc Hội;
1/ Chấp nhận yêu cầu của bà Vũ Thị Hải D và ông Nguyễn Văn N
Về con chung: Giao 02 con chung Nguyễn Thiện N1, sinh ngày 08/3/2003 và
Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 11/10/2005 cho bà Vũ Thị Hải D trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con mà
không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định
pháp luật Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2/ Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do bà Vũ
Thị Hải D tự nguyện nộp và được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm ngàn) đồng đã nộp theo biên lai thu số 0038473 ngày 21/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay và không bị kháng cáo, kháng nghị
theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM ; - VKSND Q. Tân Bình ; - Chi cục THADS Q. Tân Bình ; - Người yêu cầu ; - Lưu: VP, hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Đã ký và đóng dấu) Tô Trần Ái Vy |