vanban.org

Quyết định 560/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Phúc H và chị Nguyễn Thị Minh P. Về con chung: Vợ chồng anh Nguyễn Phúc H, chị Nguyễn Thị Minh P có 02 con chung tên Nguyễn Thị Mỹ Q, sinh ngày 04/6/2003 và Nguyễn Hoàng N, sinh ngày 21/03/2011. Khi ly hôn, anh H và chị P thoả thuận th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Minh P và anh Nguyễn Phúc H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 560/2021/QĐST-HNGĐBiên Hòa, ngày 28 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ Việc dân sự thụ lý số 763/2021/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Nguyễn Phúc H, sinh năm 1977; Nơi cư trú: 39/34 chung cư Long Hưng, xã L, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai.

Chị Nguyễn Thị Minh P, sinh năm 1983; Nơi cư trú: ấp An Xuân, xã L, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng:

Ngày 18 tháng 03 năm 2021, Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai nhận được đơn yêu cầu “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” của chị Nguyễn Thị Minh P và anh Nguyễn Phúc H.

Theo tài liệu cung cấp thì chị Nguyễn Thị Minh P và anh Nguyễn Phúc H đều cư trú tại xã L, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai; đồng thời anh, chị đã nộp tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự.

Do đó, đơn yêu cầu của anh H và chị P được Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa thụ lý và giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.

Về nội dung đơn yêu cầu:

Chị Nguyễn Thị Minh P và anh Nguyễn Phúc H tự nguyện tìm hiểu và xây dựng gia đình, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, thành phố Biên Hòa và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 15, quyển số 01/2003 ngày 26 tháng 03 năm 2003. Chị P, anh H thừa nhận hôn nhân không hạnh phúc, cuộc sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Cả hai đều xác định tình cảm không còn, hôn nhân không đạt được mục đích nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng anh Nguyễn Phúc H, chị Nguyễn Thị Minh P có 02 con chung tên Nguyễn Thị Mỹ Q, sinh ngày 04/6/2003 và Nguyễn Hoàng N, sinh ngày 21/03/2011. Khi ly hôn, anh H và chị P thoả thuận thống nhất giao cháu Nguyễn Thị Mỹ Q cho anh H và giao cháu Nguyễn Hoàng N cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng, tạm thời không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không có và không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có và không yêu cầu giải quyết.

Quá trình giải quyết, Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng chị Nguyễn Thị Minh P và anh Nguyễn Phúc H thống nhất không đoàn tụ, xin được công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa đã lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận thuận tình ly hôn vào ngày 20 tháng 4 năm 2021.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Phúc H và chị Nguyễn Thị Minh P.

Về con chung: Vợ chồng anh Nguyễn Phúc H, chị Nguyễn Thị Minh P có 02 con chung tên Nguyễn Thị Mỹ Q, sinh ngày 04/6/2003 và Nguyễn Hoàng N, sinh ngày 21/03/2011. Khi ly hôn, anh H và chị P thoả thuận thống nhất giao cháu Nguyễn Thị Mỹ Q cho anh H và giao cháu Nguyễn Hoàng N cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng, tạm thời không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Phúc H và chị Nguyễn Thị Minh P được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không có và không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có và không yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí Hôn nhân gia đình: Anh Nguyễn Phúc H, chị Nguyễn Thị Minh P mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) anh H, chị P đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000710 ngày 02/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ