vanban.org

Quyết định 56 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTTLH: Vũ Thị H - Dương văn L"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
Toµ ¸n nh©n d©n
ThÞ x· q
TØnh qu¶ng ninh
---------***---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 56/2019/Q§ST- HNG§
`
Q, ngày 19 tháng 4 năm 2019

`

QuyÕt ®Þnh

c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n

vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù

Toµ ¸n nh©n d©n ThÞ x· Q

- Căn cứ Điều 149; khoản 4 Điều 397; Điều 212; 213 Bộ luật tố tụng dân sự

- Căn cứ Điều 55; Điều 81; 82; 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.

- Căn cứ Luật phí và lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 63/2019/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2019, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Vũ Thị H - Sinh năm: 1983.

- Anh Dương Văn L - Sinh năm: 1980. Nơi ĐKHKTT: Khu MH - Phường ĐM - Thị xã Q Tỉnh Quảng Ninh.

NhËn ®Þnh cña tßa ¸n

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị H và anh Dương Văn L, đăng ký kết hôn ngày 17/12/2002 tại UBND xã ĐM (Nay là phường ĐM), thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh, trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, quá trình chung sống hòa thuận hạnh phúc đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do kinh tế gia đình khó khăn chị H thường phải đi làm ăn xa nhà, không có thời gian chăm sóc cho gia đình, anh Dương Văn L ở nhà có mối quan hệ tình cảm với một người phụ nữ khác, nên mâu thuẫn vợ chồng trở lên trầm trọng, tình cảm vợ chồng ngày càng bị rạn nứt, vợ chồng không thể hòa hợp và đã sống ly thân với nhau khoảng 3 năm nay không còn quan tâm đến nhau. Các đương sự đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng thực sự không còn và đều nhất trí thuận tình ly hôn để giải phóng cho cả hai bên.

[2] Về con chung: Chị Vũ Thị H và anh Dương Văn L, xác định quá trình chung sống có 02 con chung là Dương Thị H1, sinh ngày 13/12/2004 và Dương Văn M, sinh ngày 05/7/2006 và cùng thống nhất thỏa thuận, vợ chồng ly hôn chị Vũ Thị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con chung cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Anh Dương Văn L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 5/2019 cho đến khi các con chung tròn 18 tuổi.

[3] Về tài sản: Chị Vũ Thị H và anh Dương Văn L, cùng xác nhận quá trình vợ chồng chung sống không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về lệ phí: Chị Vũ Thị H tự nguyện nộp cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/04/2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái với đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QuyÕt ®Þnh

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị H và anh Dương Văn L.

- Về con chung: Chị Vũ Thị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con chung là Dương Thị H1, sinh ngày 13/12/2004 và Dương Văn M, sinh ngày 05/7/2006 cho đến khi các con chung tròn 18 tuổi. Anh Dương Văn L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/tháng, mỗi con chung 1.000.000đ (Một triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 5/2019 cho đến khi các con chung tròn 18 tuổi, và được quyền qua lại, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cấm.

- Về tài sản chung: Chị Vũ Thị H và anh Dương Văn L cùng xác nhận quá trình vợ chồng chung sống không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị Vũ Thị H tự nguyện nộp cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. Được trừ vào số tiền đã dự nộp theo biên lai thu tiền số: 0003313 ngày 11/4/2019 của Chi cục thi hành án thị xã Q.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Toµ ¸n nh©n d©n thÞ x· qu¶ng yªn

Cỡ chữ