- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phước - Phỏng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị P và ông Lê Văn P. Quan hệ hôn nhân của bà P và ông P chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2026/QĐST - HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 05 tháng 03 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 64/2026/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị P, sinh năm 1964. CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 17/8/2022. Địa chỉ: ấp An Nh, xã B T, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Ông Lê Văn P, sinh năm 1961. CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 08/9/2022. Địa chỉ: ấp An Nh, xã B T, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 119 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị P và ông Lê Văn P. Quan hệ hôn nhân của bà P và ông P chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: 2.1. Về con chung: có 04 người con chung tên Lê Thị H, sinh ngày 11/11/1985; Lê Thị H, sinh ngày 08/5/1988; Lê Thị B , sinh ngày: 28/11/1990; Lê Văn T, sinh ngày: 28/11/1993; hiện nay các con chung đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến. 2.2. Về tài sản chung: Các bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến. 2.3. Về nợ chung: Không có nên không xét đến. 2.4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Do bà P và ông P là người cao tuổi nên án phí được miễn theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 8 – Vĩnh Long; - P. THADS khu vực 8 – Vĩnh Long; - UBND xã Ba Tri; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Lựu |