- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoa Long"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2026/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 03 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 268/2025/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Kim H – Sinh năm 2004
Cư trú tại: Khu 1, xã Yên Kỳ, tỉnh Phú Thọ
Bị đơn: Anh Lê Nhật L – Sinh năm 2001
Cư trú tại: Khu 1, xã Cao Phong, tỉnh Phú Thọ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí của Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23
tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Trần Kim H và Anh Lê Nhật L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Kim H và anh Lê Nhật L thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Thỏa thuận giao cháu Lê Trần Khải M sinh ngày 31/10/2025 cho chị Trần Kim H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Khải Minh đủ 18 tuổi. Chị Trần Kim H chưa yêu cầu anh Lê Nhật L cấp dưỡng tiền nuôi con sau khi ly hôn.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
2.3.Về tài sản chung, công nợ chung: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Trần Kim H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006863 ngày 18/12/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Trả lại cho Chị Trần Kim H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Thọ; - Đương sự; - VKSND Khu vực 12 - Phú Thọ; - Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ; - UBND xã Yên Kỳ; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thị Thu Hà |